SỚ KHẤN ÔNG TÁO NGÀY 23 THÁNG CHẠP.
( Bài vị Táo Quân )Xem Phong thủy-Tử vi ở Hà Nội
NHẬN TƯ VẤN: Xem phong thủy Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng:Chọn hướng tốt. Phòng làm việc; phòng khách; bếp; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Xem tuổi Xây dựng nhà , sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Âm trạch mồ mả tư vấn xem hướng đặt mộ hợp phong thủy, tư vấn đặt mộ trong nghĩa trang. Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới,ngày ăn hỏi. Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.Xem Tử vi để biết vận mệnh cuộc đời; dự báo ngày cưới; dự báo tang ma; dự báo công danh, sự nghiệp, thăng quan, tiến chức.Các đại, tiểu vận trong cuộc đời...Điện thoại: 036.439.6238
Thứ Hai, 18 tháng 1, 2021
Sớ khấn Tết Tân Sửu 2021
Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2020
Xoáy đầu và con trưởng trong lá số Tử vi.
Thường khi sinh ra cha mẹ thường hay quên giờ sinh. đây là một số cách tìm giờ sinh có thể tham khảo:
-
Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão,
Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa
nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
-
So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay
thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường
là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài
cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn
đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn,
Tuất, Sửu, Mùi.
-
Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa,
mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân
mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở
bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông;
người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc
hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.
Mấy
phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh
nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.
Điều
chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách
và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn
Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự
kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại
mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện
lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.
Định
giờ sinh trong tử vi
Lập
thành một lá số, tối quan trọng là phải định đúng giờ sinh, vì nếu sai giờ thì
coi như sai hoàn toàn. Cứ hai giờ đồng hồ bằng một giờ Tử Vi. Xin xem bảng dưới
đây:
Vài
phương pháp áp dụng để xác định giờ sinh cho các trường hợp ngoại lệ
Cách
tính thứ nhất:
1.
Sinh giờ tứ Chính: Tý, ngọ, Mão, Dậu thì ra ngữa, xoáy lệch bên trái. Dáng
người tầm thước tính trực dễ nuôi.
2.
Sinh giờ tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ra nghiêng, xoáy lệch bên phải. Dáng
người thanh cao, trắng trẻo, xão quyệt, hay nói, dễ nuôi.
3.
Sinh giờ tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ra sấp 2 xoáy. Dáng béo mập, đen, mắt
sáng và gan gốc, nhưng khó nuôi.
Cách
tính thứ hai:
1.
Tí, Ngọ, Mão, Dậu: đỉnh cư trung (ở giữa).
2.
Dần, Thân, Tỵ, Hợi: tả biên tòng (bên trái).
3.
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hà phương kiến, hữu biên chi vị thị chân tôn (bên phải).
Không
hiểu tại sao hai cách tính nầy lại trái nghịch nhau?!
Cách
này cá nhân tôi từ xưa đến nay chưa bao giờ dùng, tuy nhiên vẫn khuyến khích
các bạn hãy tự chứng nghiệm xem sao.
-
Phải xem tính nết và liên hệ với đại gia đình (cha mẹ, anh em) và tiểu gia đình
(chồng vợ). Nhưng quan trọng nhất là người đó mệnh đóng ở cung âm hay dương. Vì
người ở cung Âm (tức là ở trong thế sinh xuất cho cung dương) tính tình phóng
khoáng, rộng rãi và dễ dải; ngược lại người ở cung Dương được sinh nhập nên
tính tình cẩn thận, chặt chẽ và thường khó tính (vì dương thì cương - trưởng,
âm thì nhu - thứ). Những sao thêm vào chỉ là phụ thuộc thừa trừ mà thôi; cũng
như thêm Địa Không, Địa kiếp chỉ là phần hình thức. Điển hình như sau:
1.
Dương nam sinh giờ dương (Tí, Dần, Thìn...) là trưởng
2.
Âm nam sinh giờ dương (...Ngọ, Thân...), mệnh ở cung dương (là trưởng hình
thức); nếu có Không-Kiếp (là thứ đoạt trưởng bao sân)
3.
Âm nam sinh giờ dương (...Tuất) ở cung âm chia cho Không Kiếp (là thứ thế
trưởng lo toan cho gia đình).
4.
Âm nam sinh giờ âm (Sửu, Mão...) ở cung dương (làm con trưởng bất lực nhờ con
thứ lo liệu)
5.
Âm nam sinh giờ âm (...Tị, Mùi...) ở cung âm (là thứ nam lo toan cả gia đình).
Nữ:
1.
Dương nữ sinh giờ dương ở cung dương (là trưởng nữ bao sân, hoặc thế trưởng)
2.
Dương nữ sinh giờ dương là trưởng nữ trong một ngành.
3.
Dương nữ sinh giờ âm ở cung âm là thứ nữ.
4.
Âm nữ sinh giờ âm ở cung âm (là thứ nữ bao sân).
5.
Âm nữ sinh giờ dương ở cung âm là thứ nữ.
6.
Âm nữ sinh giờ dương ở cung dương là trưởng nữ.
Những
trường hợp trên nếu Mệnh, Thân gặp Không, Kiếp thì cũng chỉ thay đổi miễn cưỡng.
Cách
tính này của cụ TL, cá nhân tôi tìm thấy nhiều trường hợp không đúng, nên cũng
chỉ tương đối mà thôi. Tuy tôi không xài cách này nhưng vẫn khuyến khích các
bạn nên tự chứng nghiệm xem sao.
Tôi
sẽ cố gắng viết lại cách định giờ riêng của tôi để các bạn tham khảo.
Sau
đây là vài cách tôi áp dụng, xin viết lại để các bạn tham khảo.
1.
Thiên Khôi: Tọa Mệnh, hay Tam hợp chiếu, bất kể sao gì thủ, vẫn làm trưởng
a.
Nếu Mệnh gặp Không Kiếp và cung Huynh Đệ có Tuần Triệt là người đoạt trưởng lo
toan cho gia đình, hoặc có quyền có tiếng nói trong gia đình
b.
Nếu Mệnh gặp Không Kiếp làm trưởng thì thường chẳng lo gì được cho gia đình
c.
Trường hợp cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt một thủ một chiếu, hoặc một trực xung
một chiếu thì trên có anh chị đủ cả, nhưng bản thân vẫn lo lắng cho gia đình
2.
Mệnh có Tử Vi:
a.
Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh không có Nhật Nguyệt
trực xung, thì làm trưởng. Trường hợp gặp Không Kiếp không lo gì được cho gia
đinh.
b.
Mệnh ở Tí Ngọ có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh có Thái Âm Thái Dương
hoặc Âm Dương trực xung thì trên có anh hoặc chị, nhưng vẫn lo toan cho gia đình
3. Mệnh
có Tử Vi và Thiên Khôi thủ hay trực xung thì làm trưởng, dù cung Huynh Đệ có
Nhật Nguyệt thủ hay trực xung cũng nhất định làm trưởng (nhiều trường hợp vì do
anh chị ở trên mất)
4.
Thiên Việt: Tọa Mệnh, hay trực xung, bất kể sao gì thủ, nếu làm trưởng là con
một hoặc trên có chị dưới mình không có em; không thì sẽ là em thứ hoặc em út.
5.
Trường hợp Mệnh ở Tí Ngọ, Sửu Mùi mà giáp hợp Khôi Việt vẫn xem như Khôi Việt
tại Mệnh. Trường hợp Khôi Việt ở những cung khác, có giáp thì không có hợp, có
hợp thì không giáp, lực không mạnh nên không tính.
Tôi
tạm tóm tắt như thế, không biết còn thiếu điểm nào chăng, mong các bạn đọc nếu
có chỗ nào thắc mắc xin nói tôi sẽ bổ túc thêm. Xin các bạn hãy đem hết những
người trong gia đình, hoặc những người mình biết áp dụng thử để tự chứng nghiệm
nhé, và nếu thấy điểm nào sai thì xin làm ơn cho biết để tôi kiểm chứng lại.
Thường
khi sinh ra cha mẹ thường hay quên giờ sinh. đây là một số cách tìm giờ sinh có
thể tham khảo:
-
Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão,
Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa
nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
-
So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay
thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường
là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài
cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn
đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn,
Tuất, Sửu, Mùi.
-
Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa,
mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân
mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở
bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông;
người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc
hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.
Mấy
phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh
nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.
Điều
chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách
và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn
Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự
kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại
mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện
lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.
Định
giờ sinh trong tử vi
Lập
thành một lá số, tối quan trọng là phải định đúng giờ sinh, vì nếu sai giờ thì
coi như sai hoàn toàn. Cứ hai giờ đồng hồ bằng một giờ Tử Vi. Xin xem bảng dưới
đây:
Vài
phương pháp áp dụng để xác định giờ sinh cho các trường hợp ngoại lệ
1.
DÙNG XOÁY ĐẦU
Cách
tính thứ nhất:
1.
Sinh giờ tứ Chính: Tý, ngọ, Mão, Dậu thì ra ngữa, xoáy lệch bên trái. Dáng
người tầm thước tính trực dễ nuôi.
2.
Sinh giờ tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ra nghiêng, xoáy lệch bên phải. Dáng
người thanh cao, trắng trẻo, xão quyệt, hay nói, dễ nuôi.
3.
Sinh giờ tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ra sấp 2 xoáy. Dáng béo mập, đen, mắt
sáng và gan gốc, nhưng khó nuôi.
Cách
tính thứ hai:
1.
Tí, Ngọ, Mão, Dậu: đỉnh cư trung (ở giữa).
2.
Dần, Thân, Tỵ, Hợi: tả biên tòng (bên trái).
3.
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hà phương kiến, hữu biên chi vị thị chân tôn (bên phải).
Không
hiểu tại sao hai cách tính nầy lại trái nghịch nhau?!
Cách
này cá nhân tôi từ xưa đến nay chưa bao giờ dùng, tuy nhiên vẫn khuyến khích
các bạn hãy tự chứng nghiệm xem sao.
-
Phải xem tính nết và liên hệ với đại gia đình (cha mẹ, anh em) và tiểu gia đình
(chồng vợ). Nhưng quan trọng nhất là người đó mệnh đóng ở cung âm hay dương. Vì
người ở cung Âm (tức là ở trong thế sinh xuất cho cung dương) tính tình phóng
khoáng, rộng rãi và dễ dải; ngược lại người ở cung Dương được sinh nhập nên
tính tình cẩn thận, chặt chẽ và thường khó tính (vì dương thì cương - trưởng,
âm thì nhu - thứ). Những sao thêm vào chỉ là phụ thuộc thừa trừ mà thôi; cũng
như thêm Địa Không, Địa kiếp chỉ là phần hình thức. Điển hình như sau:
1.
Dương nam sinh giờ dương (Tí, Dần, Thìn...) là trưởng
2.
Âm nam sinh giờ dương (...Ngọ, Thân...), mệnh ở cung dương (là trưởng hình
thức); nếu có Không-Kiếp (là thứ đoạt trưởng bao sân)
3.
Âm nam sinh giờ dương (...Tuất) ở cung âm chia cho Không Kiếp (là thứ thế
trưởng lo toan cho gia đình).
4.
Âm nam sinh giờ âm (Sửu, Mão...) ở cung dương (làm con trưởng bất lực nhờ con
thứ lo liệu)
5.
Âm nam sinh giờ âm (...Tị, Mùi...) ở cung âm (là thứ nam lo toan cả gia đình).
Nữ:
1.
Dương nữ sinh giờ dương ở cung dương (là trưởng nữ bao sân, hoặc thế trưởng)
2.
Dương nữ sinh giờ dương là trưởng nữ trong một ngành.
3.
Dương nữ sinh giờ âm ở cung âm là thứ nữ.
4.
Âm nữ sinh giờ âm ở cung âm (là thứ nữ bao sân).
5.
Âm nữ sinh giờ dương ở cung âm là thứ nữ.
6.
Âm nữ sinh giờ dương ở cung dương là trưởng nữ.
Những
trường hợp trên nếu Mệnh, Thân gặp Không, Kiếp thì cũng chỉ thay đổi miễn cưỡng.
Cách
tính này của cụ TL, cá nhân tôi tìm thấy nhiều trường hợp không đúng, nên cũng
chỉ tương đối mà thôi. Tuy tôi không xài cách này nhưng vẫn khuyến khích các
bạn nên tự chứng nghiệm xem sao.
Tôi
sẽ cố gắng viết lại cách định giờ riêng của tôi để các bạn tham khảo.
Sau
đây là vài cách tôi áp dụng, xin viết lại để các bạn tham khảo.
CĂN
CỨ VÀO THỨ BẬC TRONG GIA ĐÌNH
1.
Thiên Khôi: Tọa Mệnh, hay Tam hợp chiếu, bất kể sao gì thủ, vẫn làm trưởng
a.
Nếu Mệnh gặp Không Kiếp và cung Huynh Đệ có Tuần Triệt là người đoạt trưởng lo
toan cho gia đình, hoặc có quyền có tiếng nói trong gia đình
b.
Nếu Mệnh gặp Không Kiếp làm trưởng thì thường chẳng lo gì được cho gia đình
c.
Trường hợp cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt một thủ một chiếu, hoặc một trực xung
một chiếu thì trên có anh chị đủ cả, nhưng bản thân vẫn lo lắng cho gia đình
2.
Mệnh có Tử Vi:
a.
Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh không có Nhật
Nguyệt trực xung, thì làm trưởng. Trường hợp gặp Không Kiếp không lo gì được
cho gia đinh.
b.
Mệnh ở Tí Ngọ có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh có Thái Âm Thái Dương
hoặc Âm Dương trực xung thì trên có anh hoặc chị, nhưng vẫn lo toan cho gia đình
3.
Mệnh có Tử Vi và Thiên Khôi thủ hay trực xung thì làm trưởng, dù cung Huynh Đệ
có Nhật Nguyệt thủ hay trực xung cũng nhất định làm trưởng (nhiều trường hợp vì
do anh chị ở trên mất)
4.
Thiên Việt: Tọa Mệnh, hay trực xung, bất kể sao gì thủ, nếu làm trưởng là con
một hoặc trên có chị dưới mình không có em; không thì sẽ là em thứ hoặc em út.
5.
Trường hợp Mệnh ở Tí Ngọ, Sửu Mùi mà giáp hợp Khôi Việt vẫn xem như Khôi Việt
tại Mệnh. Trường hợp Khôi Việt ở những cung khác, có giáp thì không có hợp, có
hợp thì không giáp, lực không mạnh nên không tính.
Tôi
tạm tóm tắt như thế, không biết còn thiếu điểm nào chăng, mong các bạn đọc nếu
có chỗ nào thắc mắc xin nói tôi sẽ bổ túc thêm. Xin các bạn hãy đem hết những
người trong gia đình, hoặc những người mình biết áp dụng thử để tự chứng nghiệm
nhé, và nếu thấy điểm nào sai thì xin làm ơn cho biết để tôi kiểm chứng lại.
(ST)
Hướng dẫn động thổ làm nhà.
Ông
cha xưa có câu một năm làm nhà 3 năm trả nợ. Ngày nay con người dễ kiếm tiền
hơn nhưng việc xây cất nhà thì vẫn rất mê tín .Nếu gia chủ không được tuổi thì xu
thế phải mượn tuổi để xây nhà hay xẩy ra.
Kinh
nghiệm "mượn tuổi làm nhà" mà gia chủ cần biết.
Việc
mượn tuổi làm nhà diễn ra khác phức tạp và phải trải qua nhiều thủ tục. Chính
vì thế mà gia chủ nên mượn tuổi của những người quen biết, thân mật hoặc những
người họ hàng nội tộc, gần nhà để mọi chuyện được thuận lợi, dễ dàng hơn.
Khi
đã cho người khác mượn tuổi thì tuyệt đối không được cho người thứ 2 cùng mượn
khi người trước chưa xây dựng xong nhà cửa. Điều đó rất có thể sẽ đem lại vận
đen đủi cho cả hai. Chính vì thế trước khi mượn tuổi ai đó thì gia chủ cần phải
hỏi kỹ về vấn đề này.
Không
được phép mượn tuổi làm nhà khi chỉ sửa soạn lại nhà cũ. Chỉ mượn tuổi khi khởi
công xây dựng nhà mới.
Nếu
như chỉ sửa chữa, dọn dẹp lại nhà cửa mà không động chạm gì đến đất đai thì gia
chủ chỉ cần chọn ngày lành tháng tốt để tiến thành. Nếu như sửa nhà mà động đến
đất thì phải làm lễ để dâng lên thần linh.
Phải
tuân theo các thủ tục khi mượn tuổi làm nhà.
Không
nên mượn tuổi làm nhà của những người đang phải chịu tang hoặc chịu vận hạn Tam
Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc...
Khi
mượn tuổi làm nhà, gia chủ phải tuân theo những thủ tục sau:
Trước
hết, gia chủ phải làm giấy bán nhà cho người mượn tuổi. Lưu ý rằng đây chỉ là
giấy tờ tượng trưng để dâng lên thần linh.
Khi
động thổ, người được mượn tuổi sẽ thay chủ nhà làm lễ, khấn vái và động thổ
(Cuốc 7 với nam và 9 cái với nữ vào 1 hoặc 2 góc không phạm sao Ngũ Hoàng-Sao Thái tuế -Phương Tam sát hoặc xung –sát tuổi chủ nhà/người động thổ)
Tương
tự như vậy, khi đổ mái, người được mượn tuổi cũng sẽ thay chủ nhà làm các thủ
tục như dâng hương, làm lễ. Chủ nhà sẽ tránh mặt đến khi quá trình làm lễ kết
thúc.
Khi
quá trình xây dựng nhà cửa đã xong xuôi thì cần phải làm lễ nhập trạch. Lúc này
người được mượn tuổi tiếp tục thay chủ nhà làm lễ, dâng hương, khấn thần linh
và sau khi nhập trạch xong bàn giao lại cho chủ nhà (và cũng có thể làm lễ bàn giao lại nhà cho
chủ nhà để làm lễ Nhập trach).
Hai
bên làm giấy mua lại nhà để dâng lên thân linh, người được mượn tuổi sẽ bán lại
nhà cho gia chủ (với giá tượng trưng cao hơn so với giá bán khi mượn tuổi)
Gia
chủ tiến hành làm lễ nhập trạch.
Quy trình khấn lễ động thổ khi xây nhà.
Trong lễ động thổ ngày xưa phải cúng tam sinh, ngày nay đơn giản hơn, nhưng phải là con gà, đĩa xôi, hương, hoa quả, vàng,mã...
Sau khi làm lễ gia chủ (hoặc người được mượn tuổi nếu có) là người cầm cuốc bổ những nhát đầu tiên, trình với Thổ thần xin được động thổ đã được xem và tính toán cụ thể theo tuổi của người động thổ (chủ nhà hoặc người mượn tuổi), tiếp sau đó, mới cho thợ đào. Hiện nay trong sách Hướng dẫn động thổ có sách nói động vào 4 góc ở 4 hướng Đông-Tây-Nam-Bắc và giữa nhà là chưa đúng!
Lưu ý: Trước khi khấn phải thắp nén nhang vái bốn phương, tám hướng rồi quay mặt vào Ban thờ mà khấn (Tốt nhất là viết ra giấy rồi đọc cho trang nghiêm và đủ ý./.
(NLL- Nghiên cứu PT Dương-Âm trạch)
Xem tuổi Mẹ biết nghề của con
![]() |
| Thêm chú thích |
A/Xem tuổi mẹ biết con làm nghề gì thì tốt: Phép bấm độn xem nghề nghiệp này, sách xưa gọi là “Mẫu tuế tầm tử tuế” (tuổi mẹ tìm tuổi con). Đây là một cách bói dân gian rất đơn giản, dễ học dễ làm, căn cứ vào tuổi mẹ và tuổi con để đoán định nghề nghiệp của con trong tương lai. Cách tính: Dùng sáu đốt tay của 2 ngón út và ngón đeo nhẫn để tính ra con số từ 1 đến 6. Đốt đầu tiên là tuổi của người mẹ và đếm dần tới tuổi của người con thì dừng lại, khi hết 6 đốt thì quay lại đốt đầu tiên.
2.Nhì
Canh bút
3.Tam
phương tiện
4.Tứ
khẩu thiệt
5.Ngũ
phục dược
6.Lục
vị sư
Tính
từ tuổi mẹ lần lượt theo sáu chữ trên vào tuổi nào thì làm nghề đó
Ví
dụ:
Mẹ
tuổi tý, con tuổi tỵ bấm nhất canh điền tai cung Tý (mẹ) đi thuận chiều kim
đồng hồ 2 nhì canh bút tại Sửu, 3 tam phương tiện tại Dần, 4 tứ khẩu thiệt tại
Mão, 5 ngũ phục dược tại Thìn, 6 lục vị sư tại Tị, 1 nhất canh điền tại Ngọ, 2 nhì canh bút
tại Mùi, 3 tam phương tiện tại Thân, 4 tứ khẩu thiệt tại Dậu, 5 ngũ phục dược
tại Tuất, 6 lục vị sư tại Hợi.
Như
vậy mẹ tuổi tý con tuổi tỵ, vào cung thứ 6 gặp chữ lục vị sư
Các
tuổi khác cứ vậy mà quy ra
(tuổi
dần mẹ bấm tại dần đi thuận tới tuổi con)
– Canh
điền: là làm nông nghiệp hoặc nghề xây dựng và các nghề lien quan tới nông
nghiệp, đất đai, điền trạch…
– Canh
bút: những nghề liên quan tới viết lách, như kế toán, thư ký hoặc làm quan,
công chức…
– Tam
phương tiện: làm những nghề về giao thong, máy móc, phương tiện, thiết kế, giao
lưu (bưu chính) vi tính, điện thoại, mạng, du lịch…
– Tứ
khẩu thiệt: những nghề liên quan tới lời nói: buôn bán, luật sư, ngoại giao,cố
vấn, tham mưu, phát thanh viên, nấu ăn, đầu bếp, tiếp viên…
– Ngũ
phuc dược: nghề liên quan tới thuốc trị bệnh, nghề dược, dược sỹ, tây y, lương
dược (đông y)…
- Lục vị sư: làm những nghề làm thầy dạy người : thầy giáo, giáo sư, võ sư, huấn luyện viên, thầy bói, thầy tu, linh mục, mục sư…
B. Tính tuổi mẹ tới tuổi con xem có được nhờ không.
1.Con
Phật
2.Con
Trời
3.Con
Người
4.Con
Ta
5.Con
Ma
6.Con
Quỷ
Ví
dụ:
mẹ
tuổi Tị, con tuổi Thân.
Khỡi
1 con phật tại cung Tý, đi thuận 2 con trời tại Sửu, 3 con người tại Dần, 4 con
ta tại Mão, 5 con ma tại Thìn, 6 con quỷ tại Tị. 1 con Phật tại Ngọ, 2 con trời
tại Mùi, 3 con người tại Thân, 4 con ta tại Dần, 5 con ma tại Tuất, 6 con quỷ
tại Hợi.
Như
vậy mẹ tuổi Tý sinh con tuổi Thân vào 3 con Người tại cùng Thân
Các
tuổi khác cũng suy ra như vậy ( tuổi sửu bấm tại sửu đi tới tuổi con) …
– Con
Phật: hiền lành dễ nuôi có căn tu hành, hay làm phước cho đời, nhiều tài lộc
(đất đai, điền trạch – được phước)
– Con
Trời: số trời định, tính tình ngỗ ngược, nay đây mai đó, ít khi nghe theo lời
dạy dỗ của cha mẹ, hưởng lộc tự nhiên bất ngờ, cha mẹ khó nhờ.
– Con
Người: có số làm con nuôi người khác, không có lo cho cha mẹ hay lo cho người
ngoài, khó dạy dỗ, sống xa gia đình, cha mẹ không được nhờ, dễ nghe lời người
ngoài.
– Con
Ta: dễ nuôi dễ dạy nghe theo cha mẹ, khó thoát ly khỏi gia đình, cha mẹ được
nhờ.
– Con
Ma: khó dạy bảo, khó nuôi, ngỗ ngịch, thích làm theo ý mình hay quậy phá, hao
tốn tiền của, tự do tự tại, nghe lời người ngoài, cha mẹ khó nhờ, phá làng phá
xóm, dễ xa ngã.
– Con Quỷ: khó nuôi dưỡng, ngỗ ngịch, dễ có tật nguyền, khó dạy bảo, thích làm theo ý mình, tính tình khác người, cha mẹ khó nhờ, phá làng phá xóm dễ xa ngã.
C. Xem tuổi mẹ với tuổi con tốt xấu
*
1.Bàn thần
*
2.Ẩm thực
*
3.Cần lực
*
4.Phân ra
*
5.Đào hoa
*
6.Canh trưởng
Ví
dụ:
Mẹ
tuổi tý, con tuổi ngọ
Bấm
1 bàn thần tại tý, 2 ẩm thực tại sửu ( đi thuận) 3 cần lực tại dần, 4 phân ra
tại mão, 5 đào hòa tại thin, 6 canh trưởng tại tỵ, 1 bần thần tại ngọ, 2 ẩm
thực tại mùi, 3 cần lực tại thân, 4 phân ra tại dậu, 5 đào hoa tại tuất, 6 canh
trưởng tại hợi.
Như
vậy mẹ tuổi tý, con tuổi ngọ vào bần thần.
Các
tuổi khác cũng suy ra như vậy.
Như
vậy ( mẹ sửu con tỵ bấm 1 bần thần tại sửu, ẩm thực tại dần, cần lực tại mão,
phân ra tại thin đào hoa tại tỵ…)
– Bần
thần : thường có bệnh số cao làm thầy
– Ẩm
thực: được ăn uống, no đủ
– Cần
lực: lao động cực khổ, chăm chỉ
–
Phân ra: ly hương
– Đào
hoa: tốt được nhiều người thương giúp đỡ, nhờ người khác giới
* Canh
trưởng: hay lo cúng kiếng giỗ chạp cho gia đình
1 .
Hạn sao thái tuế: năm gặp sao này hay sinh điều tai hại, buồn rầu, lo ấu, mọi
việc nên đề phòng hay xảy ra việc chẳng lành, hoặc có việc ai bi trong nhà, làm
ăn không yên ổn, hao tài vô cớ.
2.
Hạn sao Thái dương: gặp sao này năm nay làm ăn khá, mọi việc đều bình an, gia
đạo yên vui, đặng lành, lo tính việc gì cũng được toại ý, sáng suốt, gặp hung
hóa kiết được đại lợi.
3.
Hạn sao Tang môn: gặp sao này trong năm phòng có việc tang chế bi ái, buồn rầu,
hao tốn tiền của mọi việc nên đề phòng, dễ đau ốm tai nạn.
4.
Hạn sao Thái âm: gặp sao này năm nay làm ăn khá, có quý nhân giúp đỡ, lo tính
việc gì cũng thong suốt, tốt đẹp phụ nữ nên đề phòng bệnh về máu huyết.
5.
Hạn sao Quan phù: gặp sao này năm nay làm ăn bị cản trở, hao tốn tiền bạc,
không được việc gì, không yên ổn, đề phòng việc quan phi khẩu thiệt (kiện cáo)
lời nói hay gặp rủi do dễ sinh việc rầy rà nên nhẫn nãi mới qua, hay bị bệnh
sung thũng, phù thủng.
6.Hạn
sao Tử phù: gặp sao này năm nay làm ăn không khá, phòng bệnh phù thũng, bệnh
đau một mất một còn, phòng có ai bị tang chế trong nhà, không được an vui.
7.
Hạn sao Tuế phá: gặp sao này làm ăn không tốt bị cản trở, công việc dễ bị dỡ
dang, phá sản bất lợi dễ bị phá của, súc vật nuôi trồng hao tán.
8.
Hạn sao Long đức: gặp sao này năm nay làm ăn khá, mọi việc đều thuận lợi hành
thong, mọi việc như ý, tổ tiên phù hộ, gặp quý nhân giúp đỡ.
9.
Hạn sao Bạch hổ: gặp sao này năm nay hết sức cẩn thận, mọi việc làm ăn đều bất
lợi, dễ bị tù đày, động việc tang phục, hao tốn tiền của, bệnh hoạn lo buồn nên
ngừa bị chúng đánh đổ máu, nạn tai.
10.
Hạn sao Phước đức: gặp sao này làm ăn khá tốt đẹp, mọi việc đều bình an, vui
mừng phát đạt, gặp may phát tài
11.
Hạn sao Điếu khách: gặp sao này năm nay kỵ đi song, ghe, biển hoặc leo trèo dễ
bị tai nạn ngã té, chết đuối, phòng sinh việc rầy rà, động việc quan phi, khẩu
thiệt chú ý có quen người mới hoặc khách lạ mà mời về nhà chơi ắt gặp tai họa
(kỵ người lạ) ăn nói nên lựa lời có đi đám ma người ta.
12.
Hạn sao Trực phù: gặp sao này năm nay hay sinh ra bệnh hoạn, buồn phiền, gia
đạo bất an, nhất là bệnh sung đau, phù thũng, hao tốn về bệnh tật
(ST)



