Xem Phong thủy-Tử vi ở Hà Nội
NHẬN TƯ VẤN: Xem phong thủy Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng:Chọn hướng tốt. Phòng làm việc; phòng khách; bếp; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Xem tuổi Xây dựng nhà , sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Âm trạch mồ mả tư vấn xem hướng đặt mộ hợp phong thủy, tư vấn đặt mộ trong nghĩa trang. Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới,ngày ăn hỏi. Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.Xem Tử vi để biết vận mệnh cuộc đời; dự báo ngày cưới; dự báo tang ma; dự báo công danh, sự nghiệp, thăng quan, tiến chức.Các đại, tiểu vận trong cuộc đời...Điện thoại: 036.439.6238
Chủ Nhật, 10 tháng 4, 2022
Tại sao nhà giàu làm từ thiện nhiều?
Thứ Ba, 8 tháng 3, 2022
Tổ Yến không phải thức ăn chay?
Dịch Việt: Ni sư Hạnh Đoan
“Tổ yến không phải là thức ăn chay! Đây là
kiến giải của cá nhân tôi.
Vì sao phải bàn đến vấn đề này? Bởi vì tôi thấy có nhiều cư sĩ, mặc dù trường trai rất chí thành nhưng do muốn tẩm bổ mà dùng tổ yến. Thậm chí một số người tại gia, nhất là các bà vợ, cực kỳ kính chư Tăng bảo. Các nữ cư sĩ ở Nam Dương buổi sáng thường mang chén tổ yến chưng đường phèn đến cúng dường sư thầy. Có thể do ở Nam Dương tổ yến có rất nhiều, hầu hết mọi người đều cho đây là thực phẩm bổ dưỡng cao cấp.
Tổ yến có thực là loại bổ dưỡng nhất không?
Đây vẫn còn là nghi vấn. Theo ý kiến của một số người, nhất là bên Trung y, thì
cho tổ yến là một loại nhuận âm bổ dương, còn nói là nó có thể chữa chóng mặt,
tim đập nhanh và nhiều bệnh khác. Tổ yến được coi là một loại thuốc bổ quý
tương đương nhân sâm.
Vậy thì chúng ta hãy phân tích nhé. Trước hết,
ta phải hiểu tổ yến là gì. Làm thế nào mà có được nó.
Ở vịnh Thái Lan, có rất nhiều bờ biển gồ ghề,
những vách đá cheo leo dựng đứng và nhiều hang động. Hầu hết đều chìm trong
nước biển, chỉ có một số đỉnh hang nhô lên trên. Bên trong những hang động vách
đứng này là nơi sinh sống của nhiều loài hải yến. Những con én biển này nhìn
giống như loài én bình thường, nhưng chúng không xây tổ ở chỗ có người sinh
sống. Chúng rất sợ con người. Chúng cư ngụ trên các vách đá cheo leo của các
hang động ngoài biển.
Chim én bình thường thì sử dụng bùn để làm tổ. Nhưng do môi trường sống én biển toàn là vách đá, chúng không có bùn đất để xây tổ, nên phải tận dụng sự thay lông của chúng để làm tổ. Khi đan tổ, chúng nôn ra chất nhầy gelatin từ dạ dày và bôi nó vào vách đá làm keo. Sau đó, chúng dùng mỏ nhổ lông trên cơ thể mình để dán vào keo. Vợ chồng chim yến hằng ngày kiên trì làm như vậy. Trải qua thời gian lâu chúng mới xây được một tổ nhỏ, đến lúc này thì lông trên mình chúng đã bị nhổ trụi lũi. Chất nhầy nôn ra từ dạ dày cũng gần cạn hết, nên thứ chúng phải dùng tiếp theo là máu! Sau khi tổ chim hoàn thành, ta gọi là tổ yến, tổ thường điểm chi chít máu chim yến là vậy.
Làm tổ xong, yến mẹ đẻ hai quả trứng rất nhỏ.
Vợ chồng yến thay nhau ấp trứng.
Đa phần là yến mẹ ấp trong thời gian dài. Đủ
thời gian thì én con nở còn yến cha lo mang thức ăn về mớm cho vợ và các con.
Thức ăn của chúng chủ yếu là những con cá nhỏ
nơi biển và các côn trùng bay trong không. Giống như loài chim diệc, én biển có
thể xuống đáy biển để bắt cá. Nó có khả năng tiêu hóa mạnh và có thể tiêu hóa
cá thành gelatin trong suốt. Đó là những chất mà nó nôn ra để làm tổ.
Một số người cho rằng tổ yến là nước bọt của
én biển, đây là hiểu biết sai lầm. Vì thực tế, tất cả chất nhầy trong tổ chim
không phải đều là nước bọt mà chỉ có một phần nhỏ thôi. Đa số là protein do
thây cá được tiêu hoá nôn ra từ dạ dày. Do đó, nó có độ bám dính mạnh và có thể
dùng tốt cho việc xây tổ. Hải yến mớm cho chim non, cũng là chất lỏng trong dạ
dày nó được đổ vào miệng con, đợi đến khi én con lớn rồi thì nó mới mớm cá nhỏ
cho con.
Như vậy tổ chim đương nhiên được tạo bằng chất
protein của cá và tôm (do hải yến đi bắt tôm và cá ở biển ăn, thông qua sát
sinh mà có). Thế thì làm sao tổ yến được xem là món chay? Đây là lẽ tất nhiên.
Khi chúng ta ăn tổ yến, chính là đang ăn gelatine cá tôm đấy? Cũng là gián tiếp
sát sinh. Nếu ta dùng tổ yến cúng dường pháp sư, há chẳng phải kêu sư thầy phá
giới ăn mặn sao? Vì vậy mà những tu sĩ biết rõ điều này thì từ chối không nhận
dùng tổ yến. Một số tu sĩ vì vị tình nên không cự tuyệt, còn một số khác do
không biết tổ yến là đồ mặn, nên thản nhiên dùng để tẩm bổ tự thân.
Tổ yến chưng đường phèn được mọi người cho là
thức bổ dưỡng tối cao. Nhưng thực ra, nếu phân tích kỹ thì tổ yến chỉ là
gelatin cá hòa với dịch vị dạ dày cùng máu và nước bọt của hải yến mà thôi. Giá
trị dinh dưỡng thực sự chẳng có gì quý cả, xét ra còn kém xa rau cải, đậu nành
nữa! Nhưng lại có một số người quá mê tín sùng bái tổ yến, có lẽ vì nó lấy được
quá khó khăn?
Vào thời cổ đại, tổ yến là cống phẩm, hằng năm
được dâng nạp cho hoàng đế Trung Quốc và hoàng đế Thái Lan! Dân thường không
thể với tới. Mà một khi thứ gì đó được xếp vào hàng cống phẩm, thì tự nhiên nó
được coi là quý giá. Hầu hết mọi người đều tin và mê mẩn về hiệu lực của tổ yến,
có thể bắt nguồn từ nguyên nhân này.
Người bản địa Thái Lan và Mã Lai muốn đi lấy
tổ yến, thì phải chèo chiếc thuyền nhỏ vào các hang động hẻo lánh nơi biển và
phải trèo lên vách đá cheo leo để lấy tổ yến. Đôi khi, phải chờ con nước xuống
thấp họ mới có thể vào hang. Đôi khi đang lấy tổ trong hang, thì đột nhiên thủy
triều dâng mau rồi sóng dữ ập đến, phủ lấp hang, dìm chết hết những người đang
nhặt tổ.
Cũng thường xảy ra cảnh những người lấy tổ yến
bị vuột tay rơi khỏi vách đá, té xuống chết hay bị tàn phế. Câu chuyện bi thảm
của người lấy tổ yến có nhiều không kể hết! Nhưng nghề này được truyền từ đời
cha sang con. Người cha ngã xuống thì con trai nối nghiệp và có lẽ họ đều kết
thúc đời mình trong biển dữ. (American Geographic cũng có một bộ phim tài liệu
chiếu về sự bi thảm của nghề lấy tổ yến.) Thực ra cái nghề này kiếm được rất ít
tiền, do họ bán nó cho thương lái, trải qua nhiều cuộc mua đi bán lại nên tổ
yến trở thành cao giá. Cuối cùng thì chỉ có nhà xuất khẩu là kiếm được nhiều
tiền nhất.
Tổ yến phải được canh để lấy khi yến mẹ vừa đẻ
trứng, hoặc tốt nhất là lấy ngay khi tổ mới xây xong. Như vậy sẽ có được tổ yến
tươi và sạch sẽ.
Nếu như đợi đến khi chim con ra đời, thì tổ
yến chỉ có đầy phân chim.
Do vậy, người lấy tổ thường canh lấy vào mùa
xuân.
Loài chim yến quả rất đáng thương! Bởi chúng
vừa làm tổ xong thì bị cướp đem đi! Chúng phải làm lại, phải tiếp tục nôn ra
từng bụm máu tươi!
Thường thì khi lấy gặp những tổ đã có trứng
hay chim con, thì những người cướp tổ không hề xót thương. Họ lấy trứng ra đập
vỡ hoặc bắt chim con ném chết, bởi họ chỉ cần đoạt cái tổ chim thôi. Họ hành
động tàn nhẫn mặc cho chim yến bố mẹ bay xung quanh kêu gào bi thảm, thống khổ
vì bất lực không thể cứu con. Cảnh tượng này thực là đau xót không gì bằng!
Nhìn thấy cảnh người ta cướp tổ yến quá độc
ác, tôi sa nước mắt. Thực chẳng hiểu tại sao lại có nhiều người có thể thản
nhiên nuốt trôi tổ yến mà không mắc nghẹn?
Chính phủ Thái Lan từ lâu đã ban lệnh cấm
người lấy tổ giết chết chim con và phá hủy trứng, cũng không cho phép lấy tổ đã
có trứng.
Tuy nhiên, vì lợi lộc, tiền bạc nên người dân
địa phương hiếm khi tuân thủ. Bây giờ, hải yến sắp bị diệt tuyệt bởi những
người lấy tổ.
Đầu tiên, tổ yến được trải qua nhiều khâu, sàn
lọc để loại bỏ lông, phân chim, chất dơ, máu dịch... cát, sạn ... rồi sau đó
mới biến thành một “tổ chim quý giá, sạch sẽ”...
Nhưng nếu chú ý, bạn vẫn có thể thấy vẫn còn
xác vật tạp, những lông tơ dính máu.
Ai nói tổ yến là thức chay? Xin đừng tiếp tục
cúng dường tổ yến cho chư tu sĩ dùng nữa, đừng đẩy chư tăng ni vào con đường
bất nghĩa!
Trong tổ yến xen lẫn huyết dịch đó có vô số
oan hồn và sát nghiệp trùng trùng, chứa đầy đắng cay bi thảm. Làm sao bạn có
thể nhẫn tâm ăn chứ? Nếu bạn muốn bỏ ra rất nhiều tiền để mua tổ yến quý giá
bồi bổ bản thân hoặc cúng dường cho chư sư, chi bằng hãy dùng số tiền này để
giúp những người nghèo, bệnh, già suy... hoặc làm nhiều việc thiện, rộng tay bố
thí... vẫn là tốt hơn.”
Dịch từ “Kim Cang Bồ Đề Hải” số 193 - Ra ngày
1 tháng 6 năm 1986
(Trích sách đã in BÍ ẨN NHỮNG VÌ SAO - 2021)
NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT
NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT
(ST)
Thứ Hai, 7 tháng 3, 2022
Ý nghĩa của việc xây chùa
Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2022
Những biểu hiện của người Tu Phật đúng
Người tu đúng là tiền của, cái ăn, cái mặc tuy không giàu như người đời nhưng lúc nào cũng có đủ, người ấy không tham, không hưởng thụ, và lấy đời sống đơn giản và thanh bạch làm nguồn vui.
Thứ Năm, 27 tháng 1, 2022
Người sinh giờ sinh Dần và Hợi gặp may mắn năm 2022
Bước sang năm Nhâm Dần, những người sinh vào giờ Dần ; giờ Hợi này sẽ gặt hái được thành quả ngoài mong đợi. Từ sự nghiệp, nhân duyên đến tài vận đều hanh thông suôn sẻ. Chỉ cần không ngừng củng cố ý tưởng của bản thân và tiếp tục thể hiện những thế mạnh của mình thì không khó để biến ước mơ thành hiện thực.
Người sinh vào giờ
Dần (khoảng từ 3 giờ đến 5 giờ sáng ) đa phần là người sở hữu ý chí rất mạnh,
kiên định và có mục tiêu rõ ràng.
Rất khó để có thể
lay chuyển được suy nghĩ của người này khi họ đã hình thành định kiến về một
vấn đề. Song nếu bạn có thể thuyết phục được người sinh giờ Dần tin rằng bạn
đúng bằng những lý lẽ và dẫn chứng xác đáng, họ vẫn chấp nhận bản thân đã sai
và sửa đổi nhanh chóng. Có thể nói, họ không phải là người bảo thủ hay cố chấp
dù luôn có niềm tin mãnh liệt vào bản thân.
Không những thế, họ
cũng là những người cầu toàn, nhiệt huyết và sẵn sàng đánh đổi để tìm được sự
thành công. Người có giờ sinh này luôn không ngừng nỗ lực để tìm kiếm cơ hội
xây dựng cuộc sống viên mãn đủ đầy.
Đặc biệt, càng
trong hoàn cảnh khó khăn, họ lại càng phát huy tiềm lực hơn bao giờ hết. Nhất
là khi phải đối mặt với những áp lực trong cuộc sống hay khó khăn nản giải
trong công việc, họ đều bình tĩnh giải quyết từng việc một cách có trật tự.
Họ cũng rất tích
cực khám phá cơ hội phát triển mới. Họ cũng có thể làm việc đặc biệt tích cực.
Dù gặp phải tình huống nào, họ chắc chắn sẽ có thể sáng tạo ra những cách giải
quyết linh hoạt. Đây là những người có khả năng ứng phó với mọi tình huống.
Thời gian qua, họ
cũng gặp nhiều trắc trở, có người còn phải đánh đổi nhiều thứ, nhưng dù thế nào
thì đây cũng là những người thông minh, biết nắm bắt thời cơ đúng lúc, nhờ vậy
mà họ có thể chuyển bại thành thắng. Và cơ hội thành công của họ sẽ đến trong
năm 2022 này.
Người sinh giờ Hợi từ 21 giờ đến 23 giờ đêm cũng nằm trong số giờ
sinh may mắn năm 2022 này.
Theo đó, những
người sinh vào khung giờ này vốn hiền lành, nhân hậu và giao tiếp khéo léo. Họ
không phải người mau mồm mau miệng, thậm chí đôi khi còn nói khá ít, song lại
luôn biết nói gì để không khiến người đối diện khó chịu. Họ tạo ra bầu không
khí thoải mái cho bất cứ ai ở bên cạnh mình.
Tính tình cứng rắn,
quyết đoán lại không ngại khó không ngại khổ, luôn cố gắng hết mình sẽ không sợ
mệt mỏi để có cuộc sống tốt đẹp hơn. Bước vào một giai đoạn đa số họ đều xây
dựng được cơ ngơi khiến ai cũng ngưỡng mộ.
Trong đám đông, họ
thường là nhân vật khá nổi bật. Từ nhỏ, vận thế của họ đã tốt hơn những người
khác, là “ngôi sao may mắn” trong gia đình. Ở nhà được người thân bao bọc, ra
đường luôn có bạn bè quý nhân giúp đỡ.
Trong cuộc sống,
người sinh giờ Hợi sở hữu cả EQ và IQ cao, là tuýp người đa tài đa nghệ, có thể
làm bất cứ điều gì. Đương nhiên không phải ngành nghề nào cũng đem lại sự thành
công nhưng ít nhất họ có thể kiêm nhiệm nhiều thứ.
Dù sở hữu nhiều may
mắn từ khi sinh ra nhưng không có nghĩa người sinh giờ Hợi trở nên lười biếng
hay ỷ lại vào số mệnh, ngược lại, họ vẫn chăm chỉ cố gắng mỗi ngày để duy trì
lợi thế sẵn có.
Có thể họ không có
tham vọng quá lớn lao như nhiều người, nhưng cũng không phải là người dễ bằng
lòng với thực tại. Họ chọn cho bản thân con đường riêng và biết nên làm gì là
tốt nhất để vừa được làm những điều mình thấy thoải mái lại vừa không thua kém
bất cứ ai.
Trong năm 2021 trước đó, họ cũng từng
trải qua nhiều gian nan trắc trở, nhưng bản thân họ hiểu rằng cuộc đời có thăng
có trầmlà chuyện thường tình, chỉ cần bản thân quyết tâm hơn, kiên nhẫn hơn thì
khổ tận rồi sẽ cam lai, cuộc sống khó mấy rồi cũng sẽ vượt qua.
Thật may khi trời
không phụ lòng người cố gắng, họ phát triển rất tốt vào năm Nhâm Dần 2022 này,
vận may không ngừng gõ cửa, xua tan mây mù ảm đạm trước đó. Tiền bạc dồi dào,
đại phú đại quý, đạt được nhiều lợi thế trên con đường riêng mình đã chọn.
(Xem hạn năm 2022)
Thứ Ba, 25 tháng 1, 2022
Chọn tuổi xông đất năm 2022
Xông đất (hay còn được gọi là đạp đất hay xông nhà) là tục lệ hay cách thức nghênh đón những điều may mắn nhất trong dịp đầu năm mới.
Việc xông đất này có thể được diễn ra tự nhiên hoặc
gia chủ có thể có lời nhờ những người hợp tuổi với mình tới xông đất. Và dù có
được diễn ra như thế nào thì tục xông đất này cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với mỗi gia đình người Việt.
Theo tục này, người đầu tiên tới chúc Tết gia đình
sẽ là người xông đất. Người này mà hợp tuổi, hợp mệnh gia chủ thì sẽ mang tới
nhiều may mắn, cát lành cho gia chủ và ngược lại. Vì thế mà từ xa xưa đã rất
chú trọng tới việc xem tuổi xông đất đầu năm mới. Chọn
người hợp tuổi, có Thiên can, Địa chi, Ngũ hành tương sinh với Gia chủ. Đồng thời
Thiên can, Địa chi, Ngũ hành của năm 2022 cũng cần tương sinh với chủ nhà. Chọn người khỏe mạnh, có
đạo đức, tính tình vui vẻ, hiền lành, phóng khoáng. Chọn người có cuộc sống hôn
nhân viên mãn, công danh phát đạt, tài lộc đủ đầy, có địa vị và danh vọng trong
xã hội thì càng tốt. tránh chọn những ai tuy hợp tuổi nhưng nhà
đang có tang, kinh doanh thua lỗ hoặc có chuyện đau buồn như chia ly, đổ vỡ.
1/Tuổi Tý ?
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Tý: Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Sửu 1997
(Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính Thìn
1976 (Khá), Giáp Thân 1944 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Tý: Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Canh Tuất 1970
(Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Thìn
2000 (Khá), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Giáp Ngọ 1954 (Trung bình), Giáp Thân
1944 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Mậu Tý: Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Tân Sửu 1961
(Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Dậu
1969 (Khá), Mậu Thân 1968 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Tý: Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Thìn 2000
(Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Nhâm Dần
1962 (Trung bình), Canh Tý 1960 (Trung bình), Ất Mùi 1955 (Trung bình), Bính
Tuất 1946 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Tý: Đinh Sửu 1997 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982
(Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Giáp Thân 1944 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Dậu
1945 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Trung bình), Đinh Hợi 1947 (Trung bình), Bính Ngọ
1966 (Trung bình).
2/Tuổi Sửu
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Sửu: Canh Tý 1960 (Tốt), Ất Dậu 1945 (Tốt), Canh Ngọ 1990
(Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Đinh Sửu
1997 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Sửu: Ất Dậu 1945 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Dần 1962
(Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn
1952 (Trung bình), Nhâm Ngọ 1942 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Kỷ
Dậu 1969 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Sửu: Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Canh Tý 1960
(Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Kỷ Mão 1999
(Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Bính Thìn 1976 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Sửu: Kỷ Dậu 1969 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tý 1960
(Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Tân
Sửu 1961 (Trung bình), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Đinh Hợi 1947 (Trung bình),
Bính Tuất 1946 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Sửu: Ất Dậu 1945 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Dần 1974
(Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Bính Tý
1996 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Qúy Tỵ 1953 (Trung bình), Nhâm Thìn
1952 (Trung bình).
3/Tuổi Dần
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Dần: Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966
(Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Đinh
Mùi 1967 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Trung
bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Dần: Bính Tuất 1946 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Sửu 1961
(Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Kỷ Mão 1999
(Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Dần: Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Ất Dậu 1945
(Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Đinh Sửu
1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Mậu Dần: Canh Tuất 1970 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Bính Tuất 1946
(Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Ngọ
1966 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Dần: Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Hợi 1947
(Tốt), Bính Tuất 1946 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Đinh Sửu
1997 (Tốt), Ất Dậu 1945 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá).
4/Tuổi Mão
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Mão: Đinh Hợi 1947 (Tốt), Bính Tuất 1946 (Tốt), Canh Ngọ 1990
(Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Tân Sửu
1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Mão: Canh Tuất 1970 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982
(Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Tân Hợi
1971 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Tuất 1946 (Trung bình), Mậu Tuất 1958
(Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Mão: Đinh Hợi 1947 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Bính Tuất 1946
(Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Ất Mùi 1955
(Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Mão: Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Bính Ngọ 1966
(Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn
1952 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Trung
bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Mão: Đinh Hợi 1947 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982
(Tốt), Bính Tuất 1946 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Canh Ngọ
1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá).
5/Tuổi Thìn
Tuổi hợp xông đất cho chủ nhà Mậu Thìn: Bính
Ngọ 1966 (Khá), Ất Dậu 1945 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá),
Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Thân 1944 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975
(Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Thìn: Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Đinh Hợi 1947
(Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Tân Sửu
1961 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Thìn: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Đinh Hợi 1947
(Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Canh Ngọ 1990
(Khá), Đinh Dậu 1957 (Trung bình), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Tân Mùi 1991
(Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Thìn: Canh Tý 1960 (Tốt), Ất Dậu 1945 (Tốt), Canh Ngọ 1990
(Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Đinh Mùi
1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Thìn: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Ất Dậu 1945
(Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Trung bình),
Canh Tý 1960 (Trung bình), Đinh Hợi 1947 (Trung bình), Giáp Thân 1944 (Trung
bình), Nhâm Ngọ 1942 (Trung bình).
6/Tuổi Tị
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Tị: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Canh Tuất 1970
(Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Dậu
1957 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Tị: Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960
(Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Thìn
1976 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Tị: Đinh Sửu 1997 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Ất Dậu 1945
(Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Giáp
Thân 1944 (Khá), Đinh Dậu 1957 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Tị: Bính Ngọ 1966 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Tốt), Bính Tuất 1946 (Tốt),
Kỷ Dậu 1969 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Sửu 1997
(Tốt), Ất Dậu 1945 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Tị: Đinh Sửu 1997 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Ất Dậu 1945
(Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Đinh Mùi
1967 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Qúy Dậu 1993 (Trung bình), Ất
Mùi 1955 (Trung bình).
7/Tuổi Ngọ
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Ngọ: Canh Tuất 1970 (Tốt), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Tuất 1994
(Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Tân Mùi
1991 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Ngọ: Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Giáp Dần 1974
(Tốt), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Ất Dậu
1945 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Ngọ: Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Tuất 1946 (Tốt), Đinh Mùi 1967
(Tốt), Giáp Dần 1974 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Nhâm Thìn
1952 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Ngọ: Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Nhâm Tuất 1982
(Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Bính Tuất
1946 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Mậu Ngọ: Bính Tuất 1946 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Tốt), Đinh Hợi 1947
(Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Mậu Tuất 1958 (Khá), Tân Sửu
1961 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá).
8/Tuổi Mùi
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Mùi: Bính Ngọ 1966 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Mùi 1967
(Khá), Qúy Hợi 1983 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Dậu 1945 (Khá), Nhâm Tuất
1982 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Trung bình), Đinh Mão 1987 (Trung bình), Canh Ngọ
1990 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Mùi: Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Tốt), Bính Ngọ 1966
(Tốt), Ất Mão 1975 (Tốt), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Ất Dậu 1945
(Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Mùi: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Bính Ngọ 1966
(Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Đinh Mùi
1967 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Mùi: Đinh Hợi 1947 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Kỷ Mão 1999
(Tốt), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Bính Tuất
1946 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Mùi: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Đinh Hợi 1947
(Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Qúy Mão 1963
(Trung bình), Nhâm Dần 1962 (Trung bình), Bính Tuất 1946 (Trung bình), Kỷ Dậu
1969 (Trung bình).
9/Tuổi Thân
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Thân: Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá), Bính Tuất 1946
(Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Dậu
1969 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Thân: Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Nhâm Tuất 1982
(Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Canh Tuất
1970 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Mậu Thân: Canh Tý 1960 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Canh Ngọ 1990
(Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính
Thìn 1976 (Khá), Giáp Tý 1984 (Khá), Tân Sửu 1961 (Trung bình), Ất Mùi 1955
(Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Thân: Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Ất Dậu 1945
(Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Bính Ngọ
1966 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Giáp Tuất 1994 (Khá), Canh Tý 1960 (Trung
bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Thân: Canh Tý 1960 (Tốt), Nhâm Thìn 1952 (Tốt), Đinh Mùi 1967
(Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Đinh Sửu 1997 (Tốt), Bính Ngọ
1966 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá).
10/Tuổi Dậu
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Dậu: Đinh Sửu 1997 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Sửu 1985
(Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Đinh
Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Ất Mùi 1955 (Trung bình), Nhâm Dần 1962
(Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Dậu: Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Đinh Tỵ 1977
(Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá), Canh Tý
1960 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Dậu: Tân Sửu 1961 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Đinh Hợi 1947
(Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Ất Sửu 1985 (Khá), Canh Ngọ
1990 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Canh Thìn 2000 (Khá), Giáp Thìn 1964 (Trung
bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Dậu: Đinh Sửu 1997 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Khá), Nhâm Thìn 1952
(Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Bính Tý
1996 (Khá), Ất Dậu 1945 (Trung bình), Giáp Thân 1944 (Trung bình), Kỷ Sửu 1949
(Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Dậu: Đinh Sửu 1997 (Tốt), Tân Sửu 1961 (Khá), Đinh Mùi 1967
(Khá), Nhâm Thìn 1952 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá), Nhâm Tuất
1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá).
11/Tuổi Tuất
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Bính Tuất: Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Khá), Nhâm Dần 1962
(Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh
Tuất 1970 (Khá), Tân Hợi 1971 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Giáp Tuất: Canh Ngọ 1990 (Tốt), Canh Tý 1960 (Khá), Đinh Hợi 1947
(Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Mậu Dần 1998 (Khá), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Kỷ Mão
1999 (Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Dần 1950 (Khá), Đinh Tỵ 1977 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Mậu Tuất: Bính Ngọ 1966 (Tốt), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975
(Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Ất Dậu 1945 (Khá), Đinh Mùi
1967 (Khá), Mậu Ngọ 1978 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Canh Tuất: Canh Ngọ 1990 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Ất Mão 1975
(Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Đinh Hợi 1947 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Mậu Dần
1998 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Bính Tuất 1946 (Khá), Ất Dậu 1945 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Nhâm Tuất: Giáp Ngọ 1954 (Tốt), Nhâm Ngọ 1942 (Khá), Nhâm Dần 1962
(Khá), Bính Ngọ 1966 (Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Nhâm
Tuất 1982 (Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Canh Dần 1950 (Trung
bình).
12/Tuổi Hợi
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Quý Hợi: Đinh Mùi 1967 (Khá), Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954
(Khá), Canh Tuất 1970 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Qúy Mão
1963 (Trung bình), Bính Ngọ 1966 (Trung bình), Đinh Sửu 1997 (Trung bình), Nhâm
Ngọ 1942 (Trung bình).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Ất Hợi: Canh Ngọ 1990 (Tốt), Bính Tuất 1946 (Khá), Canh Tý 1960
(Khá), Tân Mùi 1991 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Đinh Hợi 1947 (Khá), Tân Sửu 1961
(Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Kỷ Dậu 1969 (Khá), Bính Thìn 1976 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Đinh Hợi: Ất Mùi 1955 (Khá), Giáp Ngọ 1954 (Khá), Canh Tuất 1970
(Khá), Canh Ngọ 1990 (Khá), Kỷ Mão 1999 (Khá), Nhâm Dần 1962 (Khá), Bính Tuất
1946 (Khá), Đinh Mùi 1967 (Khá), Nhâm Tuất 1982 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Kỷ Hợi: Đinh Mùi 1967 (Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Bính Ngọ 1966
(Khá), Giáp Dần 1974 (Khá), Ất Mão 1975 (Khá), Đinh Sửu 1997 (Khá), Nhâm Thìn
1952 (Khá), Ất Dậu 1945 (Khá), Đinh Mão 1987 (Khá), Bính Tý 1996 (Khá).
Tuổi hợp xông đất cho chủ
nhà Tân Hợi: Bính Tuất 1946 (Tốt), Bính Ngọ 1966 (Tốt), Đinh Mùi 1967
(Tốt), Nhâm Tuất 1982 (Tốt), Canh Ngọ 1990 (Tốt), Tân Mùi 1991 (Tốt), Kỷ Mão
1999 (Tốt), Ất Mão 1975 (Khá), Tân Sửu 1961 (Khá), Canh Tý 1960 (Khá)
.
B/Chọn theo Tam hợp, nhị hợp
tránh tứ hành xung
- Chủ nhà tuổi Tý: Chọn người tuổi Thân, Thìn
và Sửu.
- Chủ nhà tuổi Sửu: Chọn người tuổi Tị, Dậu và
Tý.
- Chủ nhà tuổi Dần: Chọn người tuổi Ngọ, Tuất và
Hợi.
- Chủ nhà tuổi Mão: Chọn người tuổi Mùi, Hợi và
Tuất.
- Chủ nhà tuổi Thìn: Chọn người tuổi Tý, Thân và
Dậu.
- Chủ nhà tuổi Tị: Chọn người tuổi Sửu, Dậu,
Thân.
. Chủ nhà tuổi Ngọ: Chọn người tuổi Dần, Tuất và Mùi.
- Chủ nhà tuổi Mùi: Chọn người tuổi Mão, Hợi và Ngọ.
- Chủ nhà tuổi Thân: Chọn người tuổi Tý, Thìn và
Tị.
- Chủ nhà tuổi Dậu: Chọn người tuổi Tị, Sửu và Thìn.
- Chủ nhà tuổi Tuất: Chọn người tuổi Dần, Ngọ và
Mão.
- Chủ nhà tuổi Hợi: Chọn người tuổi Mùi, Mão và Dần.
Lưu ý: Những người năm 2022 bị năm tuổi (bị Thái Tuế); Tam tai là các tuổi: Thân, Tý, Thìn, Dần, Tỵ, Hợi , KHÔNG nên xông nhà cho người khác. Dù có là người sởi lởi, tốt tính... Bởi gặp năm phạm TAM TAI-THÁI TUẾ bản thân mang vía xấu. Nếu đi xông nhà, gia chủ dễ gặp hạn, gặp điều không may mắn./.
(ST & Tổng hợp)
