| Sài Gòn 2018 |
Xem Phong thủy-Tử vi ở Hà Nội
NHẬN TƯ VẤN: Xem phong thủy Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng:Chọn hướng tốt. Phòng làm việc; phòng khách; bếp; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Xem tuổi Xây dựng nhà , sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Âm trạch mồ mả tư vấn xem hướng đặt mộ hợp phong thủy, tư vấn đặt mộ trong nghĩa trang. Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới,ngày ăn hỏi. Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.Xem Tử vi để biết vận mệnh cuộc đời; dự báo ngày cưới; dự báo tang ma; dự báo công danh, sự nghiệp, thăng quan, tiến chức.Các đại, tiểu vận trong cuộc đời...Điện thoại: 036.439.6238
Thứ Tư, 25 tháng 9, 2019
Hưởng hết Phước Báu rồi thì sao?
Kinh nghiệm của những
người xem Tướng số,Tử vi... khi xem về công danh và sự nghiệp thường thấy phàm
những ai giàu sớm thì thường chết sớm hoặc cuối đời không đâu vào đâu cả.
Bây
giờ thấy lớp trẻ nó sướng, cái gì trên đời nó cũng hưởng hết rồi mà không tạo
ra được phước mới, còn gì nữa mà không chết sớm hay khổ cực cuối đời...?
Như vậy có tới 2 phần là để làm từ thiện, để
cho đi.
Thứ Năm, 22 tháng 8, 2019
Tại sao khi đi đường dài hay gặp tai nạn và Hóa giải?
Lễ cúng rằm tháng 7/2018 Tại Thanh Lương-Phù Lưu-Lộc Hà-Hà Tĩnh |
Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường kén ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch, khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, nhập phủ (hạ huyệt)v.v.Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc. Do nhu cầu nhiều như thế nên thông tin, sách vở, tài liệu từ xưa tới nay có quá nhiều ( tồn tại rất nhiều mâu thuẫn), Nếu không phải người tinh thông có chuyên môn thì khó tìm được ngày giờ vừa ý (đa thư loạn mục).
2/Một tháng có
bao nhiêu ngày xấu?
Ngày nguyệt kỵ mùng 5, 14, 23: một tháng có 3 ngày.
Trong 1 tháng luôn có 3 ngày cộng vào bằng 5
Ngày mùng 5
Ngày 14 gồm 1+4 = 5
Ngày 23 gồm 2+3 = 5
Các Cụ thường gọi là ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”
Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì Sao Ngũ hoàng ( thuộc trung cung ) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó. Cứ theo phi tinh 9 cung lại quay trở về Ngũ hoàng :
Ngũ hoàng 5
5 + 9 = 14
14 + 9 = 23
Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5 (trùng lặp Ngũ hoàng thổ), người ta thường nói: “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch rắn không ra khỏi Mà, tương truyền ai chặt được đầu rắn mùng 5 ra đường sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng, hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.
Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan :
Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian
Tùng cổ chí kim hữu văn tự
Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu
Vô sự vu tử chi xã tắc
Lý nhan nhập trạch táng 3 nam
Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng
14 phùng chi thân tự chướng
23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự
Giai nhân Mộ khán nhị thập tam.
( Bất lợi kỵ cưới gả, đi xa )
Ngày Tam Nương sát: một tháng có 6 ngày.
Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )
Trung tuần Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )
Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )
(Riêng ngày 27 dùng được vì 2+7=9 số lớn nhất trong 10 số từ 0-9; Số 9 đẹp hơn vì nó là biểu tượng của sự vĩnh cửu, hoàn thiện và thịnh vượng trong nhiều nền văn hóa, tôn giáo. Về mặt ý nghĩa, nó tượng trưng cho sự trường thọ, quyền lực, sự cao cả và trí tuệ, đồng thời có tính chất đặc biệt trong toán học là kết quả cộng của hai chữ số bất kỳ luôn bằng 9, thể hiện sự bền vững) Tháng nào cũng vậy.
Trong 1 tháng luôn có 3 ngày cộng vào bằng 5
Ngày mùng 5
Ngày 14 gồm 1+4 = 5
Ngày 23 gồm 2+3 = 5
Các Cụ thường gọi là ngày “nửa đời, nửa đoạn”, xuất hành đi đâu cũng vất vả, khó được việc, “mùng 5, 14, 23 đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”
Phi tinh trong cửu cung bát quái : Nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong số cửu tinh thì Sao Ngũ hoàng ( thuộc trung cung ) được cho là xấu nhất, vận sao Ngũ hoàng bay tới đâu mang hoạ tới đó. Cứ theo phi tinh 9 cung lại quay trở về Ngũ hoàng :
Ngũ hoàng 5
5 + 9 = 14
14 + 9 = 23
Đặc biệt nhất là ngày 5 tháng 5 (trùng lặp Ngũ hoàng thổ), người ta thường nói: “nen nét như rắn mùng 5”. Vào ngày mùng 5 /5 âm lịch rắn không ra khỏi Mà, tương truyền ai chặt được đầu rắn mùng 5 ra đường sẽ gặp nhiều may mắn. Bởi vì thời gian đó phương lực ly tâm từ Trái Đất kết hợp với lực hấp dẫn từ Mặt Trăng, hướng tâm từ Mặt Trời và Vũ trụ không bình thường gây cho Rắn run sợ, ù tai, hoa mắt không dám ra ngoài.
Còn có sách Cổ gọi là ngày Lý Nhan :
Niên niên nguyệt nguyệt tại nhân gian
Tùng cổ chí kim hữu văn tự
Khẩu khẩu tương truyền bất đẳng dấu
Vô sự vu tử chi xã tắc
Lý nhan nhập trạch táng 3 nam
Mùng 5 phạm ly tán gia trưởng
14 phùng chi thân tự chướng
23 hành thuyền lạc thuỷ lâm quan sự
Giai nhân Mộ khán nhị thập tam.
( Bất lợi kỵ cưới gả, đi xa )
Ngày Tam Nương sát: một tháng có 6 ngày.
Thượng tuần sơ Tam dữ sơ Thất ( đầu tháng ngày 3, ngày 7 )
Trung tuần Thập tam Thập bát dương ( giữa tháng ngày 13, ngày 18 )
Hạ tuần Chấp nhị dữ Chấp thất (cuối tháng ngày 22, 27 )
(Riêng ngày 27 dùng được vì 2+7=9 số lớn nhất trong 10 số từ 0-9; Số 9 đẹp hơn vì nó là biểu tượng của sự vĩnh cửu, hoàn thiện và thịnh vượng trong nhiều nền văn hóa, tôn giáo. Về mặt ý nghĩa, nó tượng trưng cho sự trường thọ, quyền lực, sự cao cả và trí tuệ, đồng thời có tính chất đặc biệt trong toán học là kết quả cộng của hai chữ số bất kỳ luôn bằng 9, thể hiện sự bền vững) Tháng nào cũng vậy.
Và
có rất nhiều ngày xấu khác:
Ngày Tứ Ly: Một năm có 4 ngày Tứ Ly là trước một
ngày những tiết xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí. Vào ngày Tứ Ly thì vận
khí thường suy kiệt, không nên làm bất cứ việc gì quan trọng vì sẽ có những ảnh
hưởng không tốt khiến công việc tiến hành gặp nhiều khó khăn, bất trắc
Ngày Tứ Tuyệt: Ngày tứ Tuyệt chính là
ngày tận cùng của mỗi mùa, trước một ngày những tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu
và Lập Đông. Vào những ngày này tiến hành việc gì cũng không được thuận lợi,
gặp nhiều khó khăn và bất trắc.
Ngày Tứ Quý Kỵ: Mùa Xuân kỵ ngày: Kỷ
Tỵ, Ất Dậu. Mùa Hạ, Thu, Đông kỵ ngày Ất Mão, Kỷ Thân, Canh Thân, sao
Tỉnh, Trực: KIẾN, TRỪ,PHÁ
Ngày Tam Cường: Tháng 1 &
tháng 6: kỵ ngày 8/18/23
Ngày Dương Công Kỵ: Tháng 1: Ngày 13/ Tháng
2: ngày 11, /Tháng 3: Ngày 9/ Tháng 4: Ngày 11/ Tháng 5 ngày 5/ Tháng 6
ngày mùng 3/Tháng 7 ngày 11, 19/Tháng 8 ngày 27/ Tháng 9 ngày 25/
Tháng 10 ngày 23/ Tháng 11 ngày 21/ Tháng 12 ngày 29
Ngày Xích Tòng Tử Hạ Giáng Kỵ: Tháng 1:
Ngày 7,11/ Tháng 2: ngày 9,19, /Tháng 3: Ngày 15/16 Tháng 4: Ngày 9,22/
Tháng 5 ngày 9,14/ Tháng 6 ngày mùng 10,20/Tháng 7 ngày 8,23/Tháng 8
ngày 18,29/ Tháng 9 ngày 2,30/ Tháng 10 ngày 1,14
Ngày Kim Thần Sát- Ngày Không vong-Ngày Sát chủ- Ngày Thọ tử….
Những ngày kỵ trên; Theo quan niệm của dân gian và của nhiều người thì xuất hành hoặc khởi đầu làm
việc gì đều vất vả không được việc và làm cho bỏ bê công việc, đam mê tửu sắc, cờ
bạc v.v. Không
làm mà nghỉ chơi?
Cũng là lời khuyên răn của Tiền Nhân cho con cháu nên làm chủ trong mọi hoàn cảnh, chịu khó học tập, cần cù làm việc.
Trong khoa Chiêm Tinh thì ngày Tam nương, Nguyệt kỵ không được cho là quan trọng so với các sao chính tinh và ngày kiêng kỵ khác như : Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạo, Dương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..
3/Cách chọn ngày lành tháng tốt
và hoá giải những điều kiêng kỵ ( nếu gặp phải ) :
a/Cách hóa
giải thứ nhất: Cho “bách việc”
Cùng 1 giờ 1 ngày như nhau kẻ thắng người bại, kẻ cười ngưòi khóc, Sinh, Tử Hiếu, Hỷ song song . Người nhậm chức, người thoái quan. Người Thi đỗ, người thi trượt. Người bán đắt (có lộc), người mua đắt (mất lộc).v.v.
Từ xưa tới nay chưa bao giờ có ngày giờ thật tốt ( ngày lành tháng tốt ) hoặc thật xấu cho mọi người, mọi việc. Vì nếu thật sự có ngày giờ tốt ấy thì không có người mất thì có ai được? không có người thua thì sao có người thắng ? thì ngày đó lại là ngày xấu.
Ngày giờ tốt xấu chỉ ảnh hưởng tới từng công việc, từng tuổi nào liên quan đến nó mà thôi.
Cho nên khi chọn ngày lành tháng tốt phải biết rõ tính chất từng công việc, tuổi Chủ nhân, 24 tiết khí, phong tục tập quán, thông thạo Lý số, Nhâm Cầm Độn Toán mới quyết định được.
Có người cứ máy móc mua về mấy quyển sách giở ra tra, tốt chưa thấy đâu nhiều khi lại gặp điều tối kỵ như : Thượng lương, đổ bê tông mái nhà chiều tối ,hạ thuỷ tàu thuyền ngày nước ròng (chân triều), rước dâu nửa đêm tháng 7 mưa ngâu, bốc mộ buổi trưa mùa hạ, lập đàn cúng tế ngày sát sư, bệnh nhân, sản phụ mổ cấp cứu còn chờ ... sáng trăng (Thầy bấm).v.v. Là nên tránh.
Thí dụ : Khi xem làm việc gì tham khảo ngoài những sao xấu, ngày xấu chung đã kê ở trên thì phải chú ý điều tối kỵ cho từng việc như :
Nếu Việc bốc Mộ, khâm liệm, di quan, hạ huyệt kỵ nhất ngày giờ trùng tang (cải mả gặp trùng tang như trồng Lang gặp gió bấc ).
Nếu Động thổ, hạ móng, đổ bê tông mái, cất nóc, tân gia, ăn hỏi, rước dâu,nhập phòng, kỵ nhất ngày Không sàng, không phòng, cô thần, quả tú, giá ốc ...
Hạ thuỷ tàu thuyền phải chọn ngày theo con nước sinh, đỉnh triều.
Lập đàn lễ bái kỵ ngày sát sư, không vong. v.v.
Là nên làm. Cứ như thế suy ra những việc khác.
Sau đó chọn những ngày giờ tốt, tránh xấu như sau :
Tránh những ngày giờ xấu như ; Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạoDương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..
b/Cách hóa giải thứ 2: “cho những người đột xuất đi xa nhà, đi xe đường dài”
Cùng 1 giờ 1 ngày như nhau kẻ thắng người bại, kẻ cười ngưòi khóc, Sinh, Tử Hiếu, Hỷ song song . Người nhậm chức, người thoái quan. Người Thi đỗ, người thi trượt. Người bán đắt (có lộc), người mua đắt (mất lộc).v.v.
Từ xưa tới nay chưa bao giờ có ngày giờ thật tốt ( ngày lành tháng tốt ) hoặc thật xấu cho mọi người, mọi việc. Vì nếu thật sự có ngày giờ tốt ấy thì không có người mất thì có ai được? không có người thua thì sao có người thắng ? thì ngày đó lại là ngày xấu.
Ngày giờ tốt xấu chỉ ảnh hưởng tới từng công việc, từng tuổi nào liên quan đến nó mà thôi.
Cho nên khi chọn ngày lành tháng tốt phải biết rõ tính chất từng công việc, tuổi Chủ nhân, 24 tiết khí, phong tục tập quán, thông thạo Lý số, Nhâm Cầm Độn Toán mới quyết định được.
Có người cứ máy móc mua về mấy quyển sách giở ra tra, tốt chưa thấy đâu nhiều khi lại gặp điều tối kỵ như : Thượng lương, đổ bê tông mái nhà chiều tối ,hạ thuỷ tàu thuyền ngày nước ròng (chân triều), rước dâu nửa đêm tháng 7 mưa ngâu, bốc mộ buổi trưa mùa hạ, lập đàn cúng tế ngày sát sư, bệnh nhân, sản phụ mổ cấp cứu còn chờ ... sáng trăng (Thầy bấm).v.v. Là nên tránh.
Thí dụ : Khi xem làm việc gì tham khảo ngoài những sao xấu, ngày xấu chung đã kê ở trên thì phải chú ý điều tối kỵ cho từng việc như :
Nếu Việc bốc Mộ, khâm liệm, di quan, hạ huyệt kỵ nhất ngày giờ trùng tang (cải mả gặp trùng tang như trồng Lang gặp gió bấc ).
Nếu Động thổ, hạ móng, đổ bê tông mái, cất nóc, tân gia, ăn hỏi, rước dâu,nhập phòng, kỵ nhất ngày Không sàng, không phòng, cô thần, quả tú, giá ốc ...
Hạ thuỷ tàu thuyền phải chọn ngày theo con nước sinh, đỉnh triều.
Lập đàn lễ bái kỵ ngày sát sư, không vong. v.v.
Là nên làm. Cứ như thế suy ra những việc khác.
Sau đó chọn những ngày giờ tốt, tránh xấu như sau :
Tránh những ngày giờ xấu như ; Sát chủ, Thụ tử, Trùng tang, Trùng phục, Không sàng, Không phòng, Thiên tai địa hoạ, Trời nghiêng đất lở, Hoang ốc, Thiên hình hắc đạo, Chu tước hắc đạo, Bạch hổ hắc đạo, Thiên lao hắc đạo, Huyền vũ hắc đạo, Câu trận hắc đạoDương công kỵ, Thập ác đại ma, Lục nhật phá quần. v.v..
b/Cách hóa giải thứ 2: “cho những người đột xuất đi xa nhà, đi xe đường dài”
Những khi phải
rời xa gia đình đột xuất hoặc chủ định từ trước và những người lái xe ra khỏi địa bàn cần chú ý:
-Trên đường đi phải chấp hành Luật
giao thông đường bộ: đèn tín hiệu giao thông, nhắc nhở mỗi người khi tham gia
giao thông cần tuân thủ tín hiệu đèn và chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
để đảm bảo an toàn cho mình và cho cộng đồng.
-Khi đi xa nhà: Người phải “chay
tịnh” không được gần gũi vợ.
-Trước khi ra khỏi nhà phải có lễ báo cáo Thổ công
và gia tiên (Và cúng Phật với gia đình có ban thờ Phật) theo bài khấn đơn giản; khi về có lễ báo cáo
hoàn thành chuyến đi.
Bài khấn đơn
giản:
+ Bài cúng Phật (gia đình có Ban thờ Phật)
BÀI CÚNG PHẬT TẠI
GIA
Con xin kính lạy các chư Phật, chư đại Bồ Tát, chư hiền Thánh tăng và các linh thần Hộ pháp ở khắp mười phương.
Hôm nay ngày …..tháng…….năm ……
Đệ tử con tên là:……………………………
Địa chỉ:…………………………………
Con cúi xin mười phương tất cả chư phật, chư đại Bồ tát, chư hiền thánh tăng ở khắp mười phương chứng giám lòng thành của chúng con. Con cúi xin Tam Bảo gia trì Phật lực cho các vong linh gia tộc họ ………… chúng con được phát tâm tỉnh giác, lìa khổ vô minh, khởi niệm từ bi, xa rời đường dữ, đi sâu Tam Bảo, sinh cõi Phật an vui. Khắp nguyện cầu cho quốc thái dân an, kẻ mất siêu thăng, người còn phúc lạc, chúng sinh được thấm nhuần mưa pháp, mọi người đều chứng ngộ phật thừa.
Con cúi xin Tam Bảo phù hộ độ trì cho gia đình chúng con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiệu tan bốn mùa không hạn ách nghĩ lo. Cho con của con khoẻ mạnh, thông minh, học hành tấn tới, văn hay chữ tốt, thi cử đỗ đạt, ngoan ngoãn biết nghe lời.
Đệ tử con tên là:……………………………
Địa chỉ:…………………………………
Con cúi xin mười phương tất cả chư phật, chư đại Bồ tát, chư hiền thánh tăng ở khắp mười phương chứng giám lòng thành của chúng con. Con cúi xin Tam Bảo gia trì Phật lực cho các vong linh gia tộc họ ………… chúng con được phát tâm tỉnh giác, lìa khổ vô minh, khởi niệm từ bi, xa rời đường dữ, đi sâu Tam Bảo, sinh cõi Phật an vui. Khắp nguyện cầu cho quốc thái dân an, kẻ mất siêu thăng, người còn phúc lạc, chúng sinh được thấm nhuần mưa pháp, mọi người đều chứng ngộ phật thừa.
Con cúi xin Tam Bảo phù hộ độ trì cho gia đình chúng con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiệu tan bốn mùa không hạn ách nghĩ lo. Cho con của con khoẻ mạnh, thông minh, học hành tấn tới, văn hay chữ tốt, thi cử đỗ đạt, ngoan ngoãn biết nghe lời.
Hôm nay là ngày…tháng ….năm ….con xin
báo cáo đi đến địa điểm:………..còn cầu mong
“các chư Phật, chư đại Bồ Tát, chư hiền Thánh tăng và các linh thần Hộ
pháp ở khắp mười phương” phù hộ cho con đi trên đường trường đi đến nơi đến
chốn
Vạn sự bình an
Con xin thành tâm đảnh lễ, cúi xin
được chứng giám lòng thành.
+
Bài cúng Thổ công_ Gia tiên (gia đình có Ban thờ Thổ công và Gia tiên)
- Con lạy
chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư
phật mười phương.
- Con kính lạy Hoàng thiên,
Hậu Thổ chư vi Tôn thần.
- Con kính lạy ngài Đông
Thần quân
- Con kính lạy ngài Bản gia
thổ địa Long Mạch
- Con kính lạy các ngài Ngũ
phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần
- Con kính lạy ngài tiền hậu
địa chủ tài thần
- Con kính lạy: các Tôn thần cai quản trong khu vực này.
- Con kính lạy: Gia tiên dòng họ (2 bên nội ngoại) thờ trên
Ban thờ….
Tín chủ (tên ) con là:……
Địa chỉ tại:………………
Hôm nay là ngày…… tháng…… năm…., tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này và Gia tiên dòng Họ……... Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
Hôm nay là ngày…… tháng…… năm…., tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này và Gia tiên dòng Họ……... Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
Chúng
con kính mời các vong tiền chủ ở trong
nhà này, đất này về cùng hâm hưởng lễ vật.
Chúng con có chút lễ mọn và tấm lòng thành
kính dâng các Quan và Ông, Bà tổ tiên . Mong được Các Quan và Ông , Bà vui lòng
thụ lễ và phù hộ cho gia đình chúng con
hôm nay (hoặc ngày….tháng…năm….) con xin phép về địa chỉ (hoặc chở khách đến
địa chỉ)……….Được an toàn may mắn và thượng lộ bình an trên suốt hành trình.
Chúng con xin đội ơn-
4/ Phương pháp: Phép quyền
biến trong việc chọn ngày chọn giờ
Phép quyền biến trong xuất
hành:
Có việc phải đi xa nhưng vướng phải ngày xấu, không thể đợi đến ngày tốt mới
đi, phải chọn giờ tốt để xuất hành. Nhưng nếu đợi giờ tốt thì lại bị nhỡ tâu,
xe thì phải chọ hướng tốt mà đi. Nhưng nhà ở thành phố chỉ có mỗi một cửa ra
đường không có thếm cửa khác để lựa chọn thì ta phải chọn phép quyền biến.
Trong việc xuất hành phép quyền biến này có tên gọi là thuật "Tứ tung, ngũ
hoành".
Thuật tứ tung ngũ hoành là: Trước khi xuất hành đứng nghiêm trước cổng chắc
lưỡi đúng 36 lần, rồi dùng ngón tay trỏ vạch trong không khí bốn đường dọc (tứ
tung); rồi vạch tiép 5 đường ngang (ngũ hoành); vạch xong niệm thần chú cầu xin
thần linh phù hộ ngăn trừ tà ma ác quỷ quấy nhiễu dọc đường, giúp đi đường
bình an, hoàn thành tốt công việc, trở về an lành. Niệm xong quyết tâm bước
chân ra đi, trong vòng 200 bước đầu tiên không được không được quay đầu lại.
Quyền biến trong xây dựng nhà cửa:
Khi
mọi việc chuẩn bị đẻ xây nhà đã xong nhưng vì chủ nhà lại rơi vào tuổi Kim lâu,
hoặc chọn được ngày tốt nhưng lại không hợp với mệnh của người chủ sự... Những
khi đó phải dùng phép quyền biến trong xây dựng nhà cửa.
Phép
quyền biến trong xây nhà là mượn (nhờ) người hợp tuổi, không vướng kim lâu để
đứng ra làm chủ giúp mình trong khấn vái thần linh. Khi làm nhà xong lại biện
lễ, báo cáo lại với gia thần, gia tiên để hợp thức hóa về mặt âm.
Phép
quyền biến trong hôn lễ:
Khi đón dâu về nhà chồng, thông thường phải đúng giờ hoàng đạo, nhưng có thể do
đường xá xa xôi, ách tắc giao thông, tầu xe trục trặc… nên cô dâu về đến nhà đã
quá mất giờ đã định; hoặc vì điều kiện hoàn cảnh cụ thể buộc phải làm hôn lễ
vào những tháng phụ mẫu... Khi đó phải áp dụng phép quyền biến trong hôn lễ.
Sử dụng phép quyền biến trong hôn lễ là cha, mẹ chú rể tạm lánh mặt ít phút
(sang nhà hàng xóm, ra sau nhà… miễn là tránh không để cô dâu và đoàn nhà gái
thấy mặt ở trong nhà lúc họ bước vào). Đợi đến khi đoàn đưa, rước dâu đã yên vị
trong nhà thì bố mẹ chồng mới trở về và tiếp khách bình thường.
Phép
quyền biến trong an táng
- Thừa hung mai táng có nghĩa là thừa lúc vận đen (chẳng có thể đen
hơn) , nhân lúc vừa mới mất thì đem chôn ngay không cần lập hướng, khai sơn,
không cần chọn ngày, chọn giờ, chỉ cần làm lễ, xong trong ngày chôn rồi đợi đến
ngày thanh minh đắp đất thêm cho mộ và làm lễ tạ mộ.
- Thừa loạn mai táng: (mai táng lúc các thổ thần đang bận rộn) chôn
cất mai táng người chết trong khoảng sau tiết Đại hàn 5 ngày cho đến trước tiết
Lập xuân, từ 23 tháng chạp đến 29, hoặc 30 tết, có thể mai táng ngay không cần
chọn ngày vì khi đó các thần bận rộn. Vả lại cũng không thể để người mất đến
sau tết mới đem chôn, như vậy còn đem lại vận xấu hơn là sự quở trách của các
thần mấy ngày trước tế.
Phép
quyền biến còn thể hiện ở cách chọn ngày một cách linh động. Thực tế bất cứ ngày nào cũng đền có sao tốt và sao
xấu. Nên phải tùy việc dự định làm để xem và chọn ngày. Miễn là ngày được chọn
không xấu cho việc mình định làm. Trừ khi xấu quá thì bó không làm vào ngày đó.
Nếu xấu vừa và không thể thực hiện việc định làm vào ngày khác được thì tìm
cách chế hóa như đối chiếu thêm ngũ hành sinh khắc ra sao? ngày đó thuộc trực
gì, ngày có sao gì thuộc bộ sao nhị thập bát tú để định luận tốt xấu.
5/Đối với công việc hệ trọng
như động thổ làm nhà-Lấy vợ lấy chồng-Mua Tài sản lớn –sang cát …thì nên thực
hiện TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP thì sẽ đạt hiệu quả tốt hơn.
Kể từ khi Đức Phật
ra đời và Hoằng hóa Phật-Pháp trong 49 năm ; Ngài thường dậy Phật tử và
mọi người là « thực nghiệm và thực
chứng » ; Vậy hãy làm đi và sẽ thấy sự linh ứng ?
(Ngô Lê Lợii-
Hà Nội- 22/8/2019)
Thứ Hai, 1 tháng 7, 2019
Bảng tra Mệnh Tuổi và Hướng nhà?
Chọn hướng làm nhà cho gia chủ ở Tuyen Quang năm 2018 |
1/Khái niệm
về Đông Tứ Mệnh, Đông Tứ Trạch và Tấy Tứ Mệnh , Tây Tứ Trạch:
Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh là một khái niệm chỉ mối quan hệ giữa tuổi của gia
chủ/Chủ nhà và
hướng nhà. Còn Đông
tứ trạch, Tây tứ trạch là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa gia chủ và hướng đất. Trong phong
thủy nếu xét theo bộ môn Bát Trạch thì con người được chia thành 8 cung đó
là: Càn(Tây Bắc), Khảm(Bắc), Cấn(Đông Bắc),
Chấn(Đông ), Tốn(Đông Nam ),
Ly (Nam ), Khôn(Tây Nam ),
Đoài (Tây).
Những người thuộc Đông Tứ Mệnh gắn liền 4
cung bao gồm: Khảm, Chấn, Tốn, Ly còn xét
theo Đông Tứ Trạch thì sẽ gồm 4 hướng: Đông,
Đông Nam , Bắc , Nam .
Những người thuộc nhóm Tây Tứ Mệnh sẽ gắn liền 4 cung: Càn,
Cấn, Khôn, Đoài. Tương tự Đông Tứ Trạch thì Tây Tứ Trạch cũng gồm 4 hướng: Tây Nam ,
Tây Bắc, Đông Bắc, Chính Tây.
2/Cách xác định để biết Đông Tứ Trạch Hay Tây Tứ
Trạch?
Mỗi người sinh ra
đã được ấn định một “mệnh trạch” nhất định. Theo bộ môn bát trạch trong phong
thủy thì:
-Đông Tứ Trạch sẽ ứng với các số 1 (Khảm-Bắc), , 3(Chấn-Đông), 4(Tốn-Đông Nam )
, 9 (Ly-Nam)
-Tây Tứ Trạch sẽ gồm những con số 2(Khôn-Tây
Nam ), 6
(Càn-Tây Bắc), 7(Đoài-Tây), 8(Cấn-Đông Bắc).
3/Bảng xác định Mệnh và HƯớng sinh khí
(làm nhà-mua đất) theo Nhóm Mệnh.
Bảng tra Mệnh quái, Mệnh niên, Hướng sinh của mỗi người
|
|||||
Năm sinh
|
Giới tính
|
Mệnh Quái
|
Mệnh niên
|
Hướng sinh khí
|
|
Dương lịch
|
Âm lịch
|
||||
2053
|
Quý Dậu
|
Khảm
Cấn
|
Kim
(Vàng đầu mũi kiếm)
|
Đông
Tây
|
|
2052
|
Nhâm Thân
|
Khôn
Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
2051
|
Tân Mùi
|
Chấn
Chấn
|
Thổ
(Đất giữa đường)
|
||
2050
|
Canh Ngọ
|
Tốn
khôn
|
Bắc
Đôn Bắc
|
||
2049
|
Kỷ Tị
|
Khôn
Khảm
|
Mộc
(Cây trong rừng lớn)
|
Đông Bắc Đông
|
|
2048
|
Mậu Thìn
|
Càn
Ly
|
Tây
Đông
|
||
2047
|
Đinh Mão
|
Đoài
Cấn
|
Hỏa
(Lửa trong lò)
|
Tây Bắc Tây
|
|
2046
|
Bính Dần
|
Cấn
Đoài
|
Tây
|
||
2045
|
Ất Sửu
|
Ly
Càn
|
Kim
(Vàng dưới biển)
|
Đông
Tây
|
|
2044
|
Giáp Tý
|
Khảm
Cấn
|
Đông
Tây
|
||
2043
|
Quý Hợi
|
Khôn
Tốn
|
Thủy
(Nước đại dương)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2042
|
Nhâm Tuất
|
Chấn
Chấn
|
|||
2041
|
Tân Dậu
|
Tốn
Khôn
|
Mộc
(Cây Thạch lựu)
|
Bắc
Bắc
|
|
2040
|
Canh Thân
|
Khôn
Khảm
|
Đông Bắc Đ.
|
||
2039
|
Kỷ Mùi
|
Càn
Ly
|
Hỏa
(Lửa trên trời)
|
Tây Đông
|
|
2038
|
Mậu Ngọ
|
Đoài
Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
2037
|
Đinh Tị
|
Cấn
Đoài
|
Thổ
(Đất lẫn trong cát)
|
Tây
|
|
2036
|
Bính Thìn
|
Ly
Càn
|
Đông Tây
|
||
2035
|
Ất Mão
|
Khảm Cấn
|
Thủy
(Nước dưới khe lớn)
|
Đông
Tây
|
|
2034
|
Giáp Dần
|
Khôn
Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
2033
|
Quý Sửu
|
Chấn
Chấn
|
Mộc
(Gỗ cây dâu)
|
||
2032
|
Nhâm Tý
|
Tốn
Khôn
|
Bắc
Đông Bắc
|
||
2031
|
Tân Hợi
|
Cấn Đoài
|
Kim
(Kim trang Sức)
|
Đông Bắc Đông
|
|
2030
|
Canh Tuất
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
2029
|
Kỷ Dậu
|
Đoài Cấn
|
Thổ (Đất Vườn lớn)
|
Tây Bắc Tây
|
|
2028
|
Mậu Thân
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
2027
|
Đinh Mùi
|
Ly Càn
|
Thủy (Nước Thiên Hà)
|
Đông Tây
|
|
2026
|
Bính Ngọ
|
Khảm Cấn
|
Đ.Nam
Tây
|
||
2025
|
Ất Tỵ
|
Khôn Tốn
|
Hỏa
(Ngọn lửa đèn)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2024
|
Giáp Thìn
|
Chấn Chấn
|
|||
2023
|
Quý Mão
|
Tốn Khôn
|
Kim (Bạch Kim )
|
Bắc Đông Bắc
|
|
2022
|
Nhâm Dần
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ.
|
||
2021
|
Tân Sửu
|
Càn Ly
|
Thổ (Đất trên vách)
|
Tây Đông
|
|
2020
|
Canh Tý
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
2019
|
Kỷ Hợi
|
Cấn Đoài
|
Mộc (Cây đồng bằng)
|
Tây
|
|
2018
|
Mậu Tuất
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
2017
|
Đinh Dậu
|
Khảm Cấn
|
Hỏa (Lửa chân núi)
|
Đôn
|
|
2016
|
Bính Thân
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
2015
|
Ất Mùi
|
Chấn Chấn
|
Kim
(Vàng trong cát)
|
||
2014
|
Giáp Ngọ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
2013
|
Quí Tỵ
|
Khôn Khảm
|
Thủy (Nước giữa sông)
|
Đông Bắc Đôn
|
|
2012
|
Nhâm Thìn
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
2011
|
Tân Mão
|
Đoài Cấn
|
Mộc (Gỗ tùng bách)
|
Tây Bắc Tây
|
|
2010
|
Canh Dần
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
2009
|
Kỷ Sửu
|
Ly Càn
|
Hỏa
(Lửa trong chớp)
|
Đông Tây
|
|
2008
|
Mậu Tý
|
Khảm Cấn
|
Đ.
|
||
2007
|
Đinh Hợi
|
Khôn Tốn
|
Thổ (Đất mái nhà)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
2006
|
Bính Tuất
|
Chấn Chấn
|
|||
2005
|
Ất Dậu
|
Tốn Khôn
|
Thủy
(Nước trong suối)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
2004
|
Giáp Thân
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ.
|
||
2003
|
Quý Mùi
|
Càn Ly
|
Mộc
(Gỗ dương liễu)
|
Tây Đông
|
|
2002
|
Nhâm Ngọ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
2001
|
Tân Tỵ
|
Cấn Đoài
|
Kim
(kim giá nến)
|
Tây
|
|
2000
|
Canh Thìn
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1999
|
Kỷ Mão
|
Khảm Cấn
|
Thổ (Đất trường thành)
|
Đ.Nam Tây
|
|
1998
|
Mậu Dần
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
1997
|
Đinh Sửu
|
Chấn Chấn
|
Thủy (nước dưới khe)
|
||
1996
|
Bính Tý
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1995
|
Ất Hợi
|
Khôn Khảm
|
Hỏa
(Lửa ngọn núi
|
Đông Bắc Đ.
|
|
1994
|
Giáp Tuất
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
1993
|
Quý Dậu
|
Đoài Cấn
|
Kim (Sắt mũi kiếm)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1992
|
Nhâm Thân
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1991
|
Tân Mùi
|
Ly Càn
|
Thổ (Đất ven đường)
|
Đông Tây
|
|
1990
|
Canh Ngọ
|
Khảm Cấn
|
Đ.Nam Tây
|
||
1989
|
Kỷ Tỵ
|
Khôn Tốn
|
Mộc
(Gỗ rừng cây)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1988
|
Mậu Thìn
|
Chấn Chấn
|
|||
1987
|
Đinh Mão
|
Tốn Khôn
|
Hỏa
(Lửa trong lò)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1986
|
Bính Dần
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đôn
|
||
1985
|
Ất Sửu
|
Càn Ly
|
Kim (Vàng trong biển)
|
Tây Đông
|
|
1984
|
Giáp tý
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
1983
|
Quý Hợi
|
Cấn Đoài
|
Thủy
(Nước biển lớn)
|
Tây
|
|
1982
|
Nâm Tuất
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1981
|
Tân Dậu
|
Khảm Cấn
|
Mộc
(Gỗ thạch lựu)
|
Đ.
|
|
1980
|
Canh Thân
|
Khôn Tốn
|
Đ. Bắc Bắc
|
||
1979
|
Kỷ Mùi
|
Chấn Chấn
|
Hỏa
(Lửa trên trời)
|
||
1978
|
Mậu Ngọ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1977
|
Đinh Tỵ
|
Khôn Khảm
|
Thổ (Đất trong cát)
|
Đôn Bắc Đôn
|
|
1976
|
Bính Thìn
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
1975
|
Ất Mão
|
Đoài Cấn
|
Thủy
(Nước khe lớn)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1974
|
Giáp Dần
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1973
|
Quí sửu
|
Ly Càn
|
Mộc (Gỗ cây dâu)
|
Đông Tây
|
|
1972
|
Nhâm Tý
|
Khảm Cấn
|
Đôn
|
||
1971
|
Tân Hợi
|
Khôn Tốn
|
Kim (Kim trang sức)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1970
|
Canh Tuất
|
Chấn Chấn
|
|||
1969
|
Kỷ Dậu
|
Tốn Khôn
|
Thổ (Đất vườn lớn)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1968
|
Mậu Thân
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đôn
|
||
1967
|
Đinh Mùi
|
Càn Ly
|
Thủy (Nước thiên nhiên)
|
Tây Đông
|
|
1966
|
Bính Ngọ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
1965
|
Ất Tỵ
|
Cấn Đoài
|
Hỏa (Lửa ngọn đèn)
|
Tây
|
|
1964
|
Giáp Thìn
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1963
|
Quý Mão
|
Khảm Cấn
|
Kim (Bạch kim)
|
ĐôngNam Tây
|
|
1962
|
Nhâm Dần
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
1961
|
Tân Sửu
|
Chấn Chấn
|
Thổ (Đất trên vách)
|
||
1960
|
Canh Tý
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1959
|
Kỷ Hợi
|
Khôn Khảm
|
Mộc (Cây đồng bằng)
|
Đông Bắc Đôn
|
|
1958
|
Mậu Tuất
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
1957
|
Đinh Dậu
|
Đoài Cấn
|
Hỏa (Lửa chân núi)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1956
|
Bính Thân
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1955
|
Ất Mùi
|
Ly Càn
|
Kim (Vàng trong cát)
|
Đông Tây
|
|
1954
|
Giáp Ngọ
|
Khảm Cấn
|
Đông
|
||
1953
|
Quí Tỵ
|
Khôn Tốn
|
Thủy (Nước giữa sông)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1952
|
Nhâm Thìn
|
Chấn Chấn
|
|||
1951
|
Tân Mão
|
Tốn Khôn
|
Mộc (Gỗ tùng bách)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1950
|
Canh Dần
|
Khôn Khảm
|
Đ.Bắc Đ.Nam
|
||
1949
|
Kỷ Sửu
|
Càn Ly
|
Hỏa (Lửa trong chớp)
|
Tây Đông
|
|
1948
|
Mậu Tý
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
1947
|
Đinh Hợi
|
Cấn Đoài
|
Thổ (Đất mái nhà)
|
Tây
|
|
1946
|
Bính Tuất
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1945
|
Ất Dậu
|
Khảm Cấn
|
Thủy (Nước trong suối)
|
Đôn
|
|
1944
|
Giáp Thân
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
1943
|
Quý Mùi
|
Chấn Chấn
|
Mộc (Gỗ dương liễu)
|
||
1942
|
Nhâm Ngọ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1941
|
Tân Tỵ
|
Khôn Khảm
|
Kim
(kim giá nến)
|
Đông Bắc Đôn
|
|
1940
|
Canh Thìn
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
1939
|
Kỷ Mão
|
Đoài Cấn
|
Thổ ( Đất trường thành)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1938
|
Mậu Dần
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1937
|
Đinh Sửu
|
Ly Càn
|
Thủy (nước dưới khe)
|
Đông Tây
|
|
1936
|
Bính Tý
|
Khảm Cấn
|
Đôn
|
||
1935
|
Ất Hợi
|
Khôn Tốn
|
Hỏa (Lửa ngọn núi
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1934
|
Giáp Tuất
|
Chấn Chấn
|
|||
1933
|
Quý Dậu
|
Tốn Khôn
|
Kim (Sắt mũi kiếm)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1932
|
Nhâm Thân
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc ĐôngNam
|
||
1931
|
Tân Mùi
|
Càn Ly
|
Thổ (Đất
ven đường)
|
Tây Đông
|
|
1930
|
Canh Ngọ
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
1929
|
Kỷ Tỵ
|
Cấn Đoài
|
Mộc (Gỗ rừng cây)
|
Tây
|
|
1928
|
Mậu Thìn
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1927
|
Đinh Mão
|
Khảm Cấn
|
Hỏa (Lửa trong lò)
|
Đ.
|
|
1926
|
Bính Dần
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
1925
|
Ất Sửu
|
Chấn Chấn
|
Kim (Vàng trong biển)
|
||
1924
|
Giáp tý
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1923
|
Quý Hợi
|
Khôn Khảm
|
Thủy (Nước biển lớn)
|
Đông Bắc Đ.
|
|
1922
|
Nâm Tuất
|
Càn Ly
|
Tây Đông
|
||
1921
|
Tân Dậu
|
Đoài Cấn
|
Mộc (Gỗ thạch
lựu)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1920
|
Canh Thân
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1919
|
Kỷ Mùi
|
Ly Càn
|
Hỏa (Lửa trên trời)
|
Đông Tây
|
|
1918
|
Mậu Ngọ
|
Khảm Cấn
|
Đ.Nam Tây
|
||
1917
|
Đinh Tỵ
|
Khôn Tốn
|
Thổ (Đất trong cát)
|
Đông Bắc Bắc
|
|
1916
|
Bính Thìn
|
Chấn Chấn
|
|||
1915
|
Ất Mão
|
Tốn Khôn
|
Thủy (Nước khe lớn)
|
Bắc Đông Bắc
|
|
1914
|
Giáp Dần
|
Khôn Khảm
|
Đông Bắc Đ.Nam
|
||
1913
|
Quí sửu
|
Càn Ly
|
Mộc (Gỗ cây dâu)
|
Tây Đông
|
|
1912
|
Nhâm Tý
|
Đoài Cấn
|
Tây Bắc Tây
|
||
1911
|
Tân Hợi
|
Cấn Đoài
|
Kim (Kim trang sức)
|
Tây
|
|
1910
|
Canh Tuất
|
Ly Càn
|
Đông Tây
|
||
1909
|
Kỷ Dậu
|
Khảm Cấn
|
Thổ (Đất vườn lớn)
|
Đ.
|
|
1908
|
Mậu Thân
|
Khôn Tốn
|
Đông Bắc Bắc
|
||
1907
|
Đinh Mùi
|
Chấn Chấn
|
Thủy (Nước thiên nhiên)
|
||
1906
|
Bính Ngọ
|
Tốn Khôn
|
Bắc Đông Bắc
|
||
1905
|
Ất Tỵ
|
Khôn Khảm
|
Hỏa (Lửa ngọn đèn)
|
Đông Bắc Đôn
|
|
1904
|
Giáp Thìn
|
Càn Ly
|
Đông Tây
|
||
1903
|
Quý Mão
|
Đoài Cấn
|
Kim (Bạch kim)
|
Tây Bắc Tây
|
|
1902
|
Nhâm Dần
|
Cấn Đoài
|
Tây
|
||
1901
|
Tân Sửu
|
Ly Càn
|
Thổ (Đất trên vách)
|
Đông Tây
|
|
1900
|
Canh Tý
|
Khảm Cấn
|
Đ.
|
||
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)