Xem Phong thủy-Tử vi ở Hà Nội

NHẬN TƯ VẤN: Xem phong thủy Dương trạch tư vấn Nhà ở; Công trình; Văn phòng:Chọn hướng tốt. Phòng làm việc; phòng khách; bếp; phòng thờ; phòng ngủ; phòng tắm... hợp phong thủy. Xem tuổi Xây dựng nhà , sửa nhà; chọn ngày tốt để khởi công, động thổ; nhập trạch. Xem ngày khai trương.Âm trạch mồ mả tư vấn xem hướng đặt mộ hợp phong thủy, tư vấn đặt mộ trong nghĩa trang. Xem tuổi lấy chồng, lấy vợ. Xem ngày cưới,ngày ăn hỏi. Đặt tên cho con; Chọn năm để sinh con. Chọn số, biển số đẹp cho: ô tô; xe máy; điện thoại. Chọn màu sắc hợp tuổi và bản mệnh.Xem Tử vi để biết vận mệnh cuộc đời; dự báo ngày cưới; dự báo tang ma; dự báo công danh, sự nghiệp, thăng quan, tiến chức.Các đại, tiểu vận trong cuộc đời...Điện thoại: 036.439.6238


Thứ Sáu, 19 tháng 3, 2021

Đình Thượng thôn Thanh Nộn xã Thanh Sơn Kim Bảng Hà Nam

 

Theo hồ sơ di tích đình Thượng, làng Thanh Nộn trước đây thuộc tổng Quyển Sơn, trấn Phủ Lý, tỉnh Hà Nội. Tương Bình Đại Vương (tên huý là Nguyễn Công Khôi) người con quê hương sinh ra, lớn lên trong hoàn cảnh đất nước bị ngoại bang đô hộ. 

Căm giận quân cướp nước, nghe tin ở châu Thái Bình (nay thuộc Vĩnh Phúc, Phú Thọ và một phần phía tây Hà Nội) có bậc tuấn kiệt Lý Bôn phất cờ khởi nghĩa, Nguyễn Công Khôi vui mừng tìm đến ra mắt, xin tòng ngũ. Thấy Nguyễn Công Khôi tướng mạo hùng dũng, thông hiểu binh pháp, văn võ kiêm toàn, Lý Bôn cả mừng thu nhận, phong làm tướng tiên phong. 

Được trọng dụng, tin tưởng giao phó việc lớn Nguyễn Công Khôi tận tâm phò Lý Bôn, cùng tướng lĩnh, nghĩa quân đánh đuổi giặc Lương, rồi thừa thắng đánh tan quân Chiêm Thành đang quấy phá vùng biển Cửu Chân (nay thuộc Thanh Hoá, Nghệ An).

Đất nước thanh bình, Lý Bôn lên ngôi vua, xưng là Lý Nam Đế, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân. Tướng tiên phong Nguyễn Công Khôi được vua phong chức Tá Bộc Xạ. Dưới triều Lý Nam Đế, do có công lớn dẹp trừ giặc cỏ ở Châu Ái, giúp dân an cư lạc nghiệp, lại tận tâm phò tá Lý Phật Tử lên ngôi nên Nguyễn Công Khôi được hậu Lý Nam Đế phong chức “Tương Bình Đại Vương” xếp vào hàng khai quốc công thần. Khi “Tương Bình Đại Vương” qua đời, để ghi nhớ tài danh, công lao vị trung thần hết lòng vì nước, vua đương triều đã truy phong là: “Tương Bình Đại Vương, Đương cảnh Thành hoàng”, chuẩn cho dân chúng Thanh Nộn đời đời hương khói phụng thờ.

Ngôi từ đường thờ người anh hùng quê hương trải qua nhiều lần trùng tu trở thành đình Thượng ngày nay, vẹn nguyên vẻ bề thế, uy nghiêm với năm gian tiền đường, ba gian hậu cung, phía trước có tả vu, hữu vu (thường gọi là hai dãy tảo xá). 

Đình tọa trên nền đất cao, phong quang, trông về hướng nam, có núi Ông Voi, dốc Cổ Ngựa từ xa chầu về, hội tụ sự mong cầu sinh phúc, sinh lộc cho dân làng. Hằng năm, vào dịp đầu xuân, chức việc, dân làng Thanh Nộn lại thành tâm chăm lo việc tế lễ, tưởng nhớ, tri ân công lao đánh giặc cứu nước của người anh hùng quê hương. 

Hội đình Thượng làng Thanh Nộn (ba năm một kỳ) mở vào mùng 6 tháng mười một (nhân ngày khánh hạ - Ngày khánh thành ngôi từ đường thờ Tương Bình Đại Vương). 

Những năm mở hội, chức dịch cùng các cụ cao niên đều thực hiện đầy đủ các nghi thức: lễ yết, mở cửa đình, khai hội, tổ chức rước kiệu đón bài vị Hoàng Tràng Công chúa (một nữ tướng dưới thời nhà Trần) từ ngôi đền cuối làng về đình Thượng rồi tiến hành đại tế kỳ phúc rất chu tất, trọng hậu. 

Lễ rước kiệu trong hội làng Thanh Nộn cũng có những niêm luật rất quy củ, chặt chẽ và mang đậm sự thành kính trang nghiêm. Trai thanh khiêng kiệu long đình (có bài vị Thành hoàng), gái lịch khiêng kiệu song hành (có bài vị Hoàng Tràng Công chúa). 

Cùng với phần tế lễ trang nghiêm, hội đình Thượng có nhiều trò chơi, trò đấu rất vui hoạt, mang ý nghĩa sâu sắc, đáng chú ý nhất là trò ném quần (tái hiện chiến công xưa của danh tướng Tương Bình Đại Vương). 

Để chơi trò này, người làng dựng hai cọc tre cách nhau chừng vài chục mét ở hai đầu sân đình ngoài (sân không lát gạch). Mỗi cọc đều sơn vòng tròn xanh, đỏ cách đều nhau. Cạnh cọc tre bên tả, bố trí sẵn một đống gạch vài trăm viên. Đinh tráng của làng được chia làm hai toán, mỗi toán hơn chục người. 

Thể thức thi đấu là: bố trí đan xen cho mỗi bên ném gạch ba lần. Toán bên tả ném trước, toán bên hữu ném sau. Khi quan viên trọng tài phất cờ hiệu trò đấu bắt đầu, gạch ném rào rào. Tiếng hò reo cổ vũ vang dội cho tới khi một bên thắng cuộc thì trò đấu mới kết thúc. Bên thắng cuộc là bên ném được nhiều gạch trúng cột tre, không vỡ, không văng xa, có nhiều gạch gối một đầu vào cột. 

Bên thắng được trao thưởng (tiền hoặc lụa) nhưng quan trọng hơn là tinh thần, người thắng cuộc rất hoan hỉ và luôn có niềm tin rằng năm ấy họ sẽ gặp nhiều may mắn. 

Cùng với trò ném quần, trò bịt mắt đập niêu cũng rất hấp dẫn. Người chơi bịt mắt, cầm que, tiến về phía trước năm bước, đập vào một trong ba cái  niêu treo trên cao. Khi có hiệu lệnh, người chơi phải định phương hướng ngầm, đi thẳng mấy bước, giơ que đập mạnh. Nếu que đập phải niêu trấu, bụi bay mù mịt. Nếu que đập phải niêu đựng nước, người chơi bị ướt lướt thướt dưới tiết trời rét, tạo nên một bầu không khí thật hồn nhiên, tươi vui, sống động.

Nét độc đáo của Di tích lịch sử, văn hóa đình Thượng cùng hội làng truyền thống Thanh Nộn từ bao đời nay được tiếp tục giữ gìn, nối truyền trong thời mở cửa càng điểm tô thêm sự khởi sắc và sức thanh xuân nơi vùng quê nông thôn mới Thanh Sơn đang hướng tới mục tiêu trở thành một trong những điển hình nông thôn mới kiểu mẫu. 

       Hiện nay: Đình Thượng, là Di tích lịch sử, văn hóa quốc gia và hội làng Thanh Nộn, xã Thanh Sơn, Kim Bảng là biểu tượng thiêng ghi nhớ, tôn vinh, tri ân Tương Bình Đại Vương Nguyễn Công Khôi, người có công phò tá Lý Bôn (Lý Nam Đế) đánh đuổi giặc Lương thế kỷ VI.

(ST từ Báo Hà Nam)








 










  

 

 

Thứ Hai, 18 tháng 1, 2021

Sớ khấn Tết Tân Sửu 2021

SỚ KHẤN ÔNG TÁO NGÀY 23 THÁNG CHẠP.

( Bài vị Táo Quân )

Nam mô A Di Đà Phật .
Tín chủ chúng con thành tâm kính mời : Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.
Ngài đương niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngài Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Cúi xin : Giáng lâm trước án , chứng giám lòng thành , thụ hưởng lễ vật .
Tín chủ của chúng con xin chí thành cúng dâng Ngài U Minh Giáo chủ Bản Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát .
Ngài Kiên Lao Địa Thần Bồ Tát
Các Ngài Ngux phương , Ngũx Đế , Hậu Thổ Nguyên Quân , Sơn Nhạc Đế Quân , Đương Phương Thổ Địa , Thổ Phủ Thần kỳ , 24 Khí Thần Quan , 24 Long mạch Thần Quan , 24 Địa mạch Thần Quan , 24 Sơn Địa mạch Thần Quan , 24 Hướng Địa mạch Thần Quan , Thanh Long , Bạch Hổ , Thổ Bá , Thổ Hầu , Thổ Mãnh , Thổ Trọng Thần Quan , Thổ Phụ , Thổ mẫu , Thổ Lương , Thổ Gia Thần Quan , Thổ Tử , Thổ Tôn , Thổ Khảm , Thổ Khôn Thần Quan , Thổ Kỳ Ngũ Phương bát Quái và các vị Thần minh quyến thuộc . Ngài Kim Niên hành Khiển Thái Tuế chí đức tôn Thần , Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng chự vị Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản trong khu vực này . Cúi xin thương xót tín chủ chúng con , nhận lời cầu thỉnh , chuyển tâu sám tạ , giáng phó Án tiền , thụ hưởng lễ vật . Nguyện cho Phong Thổ phì nhiêu , Khí sung , Mạch vượng , Thần an tiết thuận , nhân vật hưng long , sở cầu xưng ý . Dãi tấm lòng thành . Cúi xin chứng giám .
Kính lạy ngài Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân .
Tín chủ của chúng con là ...................... , cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại ...............................................
Nhân ngày 23 tháng Chạp năm CANH TÝ , chúng con thành tâm sửa biện hương hoa , vật phẩm , xiêm , hài , áo , mũ , nghi lễ cúng trần , dâng lên trước Án , dâng hiến Tôn Thần , đốt nén Tâm hương , dốc lòng bái thỉnh .
Chúng con kính mời : Ngài Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân giáng lâm trước Án , thụ hưởng lễ vật .
Phóng theo lệ cũ ,
Ngài là vị Chủ ,
Ngũ tự gia Thần ,
Soi xét lòng trần ,
Táo Quân chứng Giám .
Trong năm sai phạm ,
Các tội lỗi lầm ,
Cúi xin tôn Thần ,
Gia ân châm chước ,
Ban Lộc ban Phước ,
Phù hộ toàn gia ,
Gái trai , trẻ già .
An ninh khang thái .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Bái thỉnh cửu thiên đông trù , ti mệnh táo quân .
Nhất gia chi chủ , ngũ tự chi thần .
Từ hậu thiệt ư , Bắc đẩu chi trung .
Sát thiện ác ư , Đông trù chi nội .
Tứ phúc xá tội , di hung hóa cát .
An trấn âm dương , bảo hữu gia đình .
Họa tai tất diệt , hà phúc tất tăng .
Hữu cầu tất ứng , vô cảm bất thông .
Đại bi đại nguyện . Đại thánh đại từ .
Cửu thiên đông trù . Ti mệnh lô vương .
Nguyên Hòang định quốc . Hộ trạch Thiên tôn .
Cấp cấp như luật lệnh .
Ngày 23 tháng Chạp năm CANH TÝ.

SỚ KHẤN TẤT NIÊN.
( Ngày 30 tháng Chạp )
Nam mô A Di Đà Phật .
Tín chủ chúng con thành tâm kính mời : Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.
Ngài đương niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngài Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Cúi xin giáng lâm trước Án chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.
Tín chủ của chúng con xin chí thành cúng dâng Ngài U Minh Giáo chủ Bản Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát .
Ngài Kiên Lao Địa Thần Bồ Tát .
Các Ngài Ngũ Phương , Ngũ Đế , Hậu Thổ Nguyên Quân , Sơn Nhạc Đế Quân , Đương Phương Thổ Địa , Thổ Phủ Thần kỳ , 24 Khí Thần Quan , 24 Long mạch Thần Quan , 24 Địa mạch Thần Quan , 24 Sơn Địa mạch Thần Quan , 24 Hướng Địa mạch Thần Quan , Thanh Long , Bạch Hổ , Thổ Bá , Thổ Hầu , Thổ Mãnh , Thổ Trọng Thần Quan , Thổ Phụ , Thổ mẫu , Thổ Lương , Thổ Gia Thần Quan , Thổ Tử , Thổ Tôn , Thổ Khảm , Thổ Khôn Thần Quan , Thổ Kỳ Ngũ Phương bát Quái và các vị Thần minh quyến thuộc . Ngài Kim Niên hành Khiển Thái Tuế chí đức tôn Thần , Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng chự vị Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản trong khu vực này . Cúi xin thương xót tín chủ chúng con , nhận lời cầu thỉnh , chuyển tâu sám tạ , giáng phó Án tiền , thụ hưởng lễ vật . Nguyện cho Phong Thổ phì nhiêu , Khí sung , Mạch vượng , Thần an tiết thuận , nhân vật hưng long , sở cầu xưng ý . Dãi tấm lòng thành . Cúi xin chứng giám .
Hôm nay là ngày 30 tháng Chạp năm CANH TÝ.
Tín chủ của chúng con là ..........................................................................................................................................................., cùng tòan thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại .........................................................................
Trước Án tọa kính cẩn thưa trình : Đông tàn sắp hết , năm kiệt tháng cùng , xuân tiết gần kề , minh niên sắp tới . Nay là ngày 30 Tết , chúng con cùng tòan thể Gia quyến sắm sanh phẩm vật hương hoa , cơm canh cụ soạn , sửa lễ Tất niên , dâng cúng Thiên Địa , Tôn Thần , phụng hiến Tổ tiên , truy niệm chư Linh . Theo như thường lệ Tuế trừ cáo tế , cúi xin chư vị Tôn Thần , Liệt vị Gia tiên , bản xứ tiền hậu Chủ hương linh , giáng lâm án tọa , phù thùy chứng giám , thụ hưởng lễ vật , phù hộ cho tòan Gia , lớn bé trẻ già , bình an thịnh vượng . Độ cho chúng con mọi duyên thuận lợi , công việc hanh thông . Người người được chữ bình an , tháng ngày được hưởng phần lợi lộc . Âm phù - Dương trợ , sở nguyện tòng tâm . Bốn mùa không hạn ách nào xâm , tám tiết có điềm lành tiếp ứng .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Cẩn cáo .
Ngày 30 tháng Chạp năm CANH TÝ.
SỚ KHẤN GIAO THỪA NGOÀI TRỜI .
(Sớ khấn lúc Giao thừa )
Nam mô A Di Đà Phật ( Ba lần ) .
Kính lạy :
Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Nay là giờ phút Giao thừa năm CANH TÝ.
Tín chủ của chúng con là ..........................................................................................................................................................., cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại ........................................................
Phút thiêng Giao thừa vừa tới , năm cũ qua đi , đón mừng năm mới , Tam Dương khai Thái , vạn tượng canh tân . Nay Ngài Thái tuế chí đức tôn Thần trên vâng lệnh Thượng Đế giám sát vạn dân , dưới bảo hộ sinh linh tảo trừ yêu nghiệt . Quan cũ về Triều để khuyết , lưu Phúc , lưu Ân . Quan mới xuống thay , thể đức hiếu sinh , ban Tài tiếp Lộc . Nhân buổi tân Xuân , chúng con thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm , nghi lễ cúng trần , dâng lên trước Án . Cúng dâng Phật Thánh , dâng hiến Tôn Thần , đốt nén Tâm hương dốc lòng bái thỉnh .
Chúng con kính mời : Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này . Cúi xin giáng lâm trước Án , thụ hưởng lễ vật .
Xin chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái. Lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin, mong các ngài xót thương ủng hộ cho gia đình chúng con tiêu trừ tai nạn, điều lành thường tới, điều dữ thường lánh xa , hết tai ương bệnh tật trong nhà , hưởng thịnh vượng, an lành, mãi mãi Tài như nước đến, Lộc tựa mây về . Nguyện cho chúng con : Minh niên khang thái , trú dạ cát tường . Độ cho chúng con mọi duyên thuận lợi , công việc hanh thông . Người người được chữ bình an , tháng ngày được hưởng phần lợi lộc . Âm phù - Dương trợ , sở nguyện tòng tâm . Bốn mùa không hạn ách nào xâm , tám tiết có điềm lành tiếp ứng .
Ngài Bồ tát độ chúng sinh tươi đẹp , mạnh khoẻ yên vui , hướng về đường thiện , rộng mở từ tâm , nhân tốt gieo mầm , điều hay học hỏi. Con xin nguyện cầu cuộc đời tăng hạnh phúc quang vinh , nếp sống mới Văn minh ngày mới . Bốn ơn đền đáp - Chín phẩm siêu sinh , nguyện cầu Tổ Quốc hoà bình , nhân dân no ấm , gia chủ mạnh khỏe vui vẻ , bình anh .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Cẩn cáo .
Ngày 30 tháng Chạp năm CANH TÝ .
SỚ KHẤN GIAO THỪA TRONG NHÀ .
( Sớ khấn trong nhà lúc Giao thừa)
Nam mô A Di Đà Phật ( Ba lần ) .
Kính lạy : Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Các Cụ Tổ tiên nội ngoại chư vị tiên Linh .
Nay là giờ phút Giao thừa năm CANH TÝ .
Tín chủ của chúng con là .........................................................................................................................................................................................................................................................., cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại ...........................................................................................................
Phút Giao thừa vừa tới , nay theo Vận luật , tống cựu nghinh tân , giờ Tý đầu Xuân , đón mừng Nguyên Đán . Chúng con thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm , nghi lễ cung trần , dâng lên trước Án , cúng dâng Phật Thánh , dâng hiến Tôn Thần , đốt nén Tâm hương dốc lòng bái thỉnh .
Chúng con kính mời : Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương . Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Ngài Phúc Đức chính Thần . Các Ngài Ngũ Phương , Ngũ Thổ , Long mạch tài Thần . Ngài Bản Gia Táo Quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này . Cúi xin giáng lâm trước Án , thụ hưởng lễ vật .
Chúng con lại kính mời : các cụ Tiên Linh Cao Tằng Tổ Khảo , Cao Tằng Tổ Tỷ , Bá Thúc Huynh Đệ , cô dì, Tỷ , Muội , nội ngoại Tộc chư vị Hương Linh , cúi xin giáng về Linh Sàng hâm hưởng lễ vật .
Chúng con lại kính mời các vị Vong Linh tiền Chủ hậu Chủ , y thảo phụ mộc ở trong đất này , nhân tiết Giao thừa , giáng lâm trước Án , chiêm ngưỡng Tôn Thần , thụ hưởng lễ vật .
Xin chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái. Lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin, mong các ngài xót thương ủng hộ cho gia đình chúng con tiêu trừ tai nạn, điều lành thường tới, điều dữ thường lánh xa , hết tai ương bệnh tật trong nhà , hưởng thịnh vượng, an lành, mãi mãi Tài như nước đến, Lộc tựa mây về . Nguyện cho chúng con : Minh niên khang thái , trú dạ cát tường . Độ cho chúng con mọi duyên thuận lợi , công việc hanh thông . Người người được chữ bình an , tháng ngày được hưởng phần lợi lộc . Âm phù - Dương trợ , sở nguyện tòng tâm . Bốn mùa không hạn ách nào xâm , tám tiết có điềm lành tiếp ứng .
Ngài Bồ tát độ chúng sinh tươi đẹp , mạnh khoẻ yên vui , hướng về đường thiện , rộng mở từ tâm , nhân tốt gieo mầm , điều hay học hỏi. Con xin nguyện cầu cuộc đời tăng hạnh phúc quang vinh , nếp sống mới Văn minh ngày mới . Bốn ơn đền đáp - Chín phẩm siêu sinh , nguyện cầu Tổ Quốc hoà bình , nhân dân no ấm , gia chủ mạnh khỏe vui vẻ , bình anh .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Cẩn cáo .
Ngày 30 tháng Chạp năm CANH TÝ .
SỚ KHẤN THẦN LINH TRONG NHÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN.
( Sớ khấn trong nhà ngày mùng một Tết )
Nam mô A Di Đà Phật ( Ba lần ) .
Kính lạy : Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Hôm nay là ngày mùng 1 tháng Giêng , nhằm ngày Tết Nguyên Đán đầu Xuân , giải trừ gió Đông lạng lẽo , hung nghiệt tiêu tan , đón mừng Nguyên đán Xuân Thiên , mưa móc thấm nhuần , muôn vật tưng bừng đổi mới , nơi nơi lễ tiết , chốn chốn tường trình .
Tín chủ của chúng con là ..............................................................................................................................................................................................................................................................., cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại .....................................................................................................
Nhân tiết minh niên , sắm sửa hương hoa , cơm canh lễ vật bày ra trước Án , dâng cúng Thiên Địa Tôn Thần . Thiết nghĩ Tôn Thần hào khí sáng lòa , ân đức rộng lớn . Ngôi cao vạn trượng uy nghi , vị chính mười Phương biến hiện . Lòng thành vừa khởi , Tôn đức cảm thông . Cúi xin giáng lâm trước Án , chứng giám lòng thành , thụ hưởng lễ vật . Nguyện cho con cháu mọi người hoan hỷ vinh xương , con cháu cát tường khang kiện . Mong ơn Đương Cảnh Thành Hoàng , đội đức Tôn Thần bản xứ . Hộ trì chúng con , gia Lộc gia Ân , xả quái trừ tai . Đầu năm chí giữa , nửa năm chí cuối , sự nghiệp hanh thông , sở cầu như ý , sở nguyện tòng tâm .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Cẩn cáo .
Ngày 1 tháng Giêng năm TÂN SỬU .
SỚ KHẤN TỔ TIÊN NGÀY MÙNG MỘT TẾT .
( Sớ khấn trong nhà ngày mùng một Tết )
Nam mô A Di Đà Phật ( Ba lần ) .
Kính lạy : Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Kính lạy : Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Các cụ Tiên Linh Cao Tằng Tổ Khảo , Cao Tằng Tổ Tỷ , Bá Thúc Huynh Đệ , cô di Tỷ , Muội , nội ngoại Tộc chư vị Hương Linh .
Tín chủ của chúng con là .............................................................................................................................................................................................................................................................., cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại ............................................................................................
Nay theo Tuế luật , Âm Dương vận hành tới tuần Nguyên Đán . Mùng Một đầu Xuân , mưa móc thấm nhuần , đón mừng năm mới . Con cháu tưởng niệm ân đức của Tổ tiên như Trời cao Biển rộng , khôn đem tấc cỏ báo ba xuân . Do đó chúng con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa biện hương hoa vật phẩm , nghi lễ cung trần , dâng lên trước Án . Cúi xin giáng về Linh Sàng hâm hưởng lễ vật .
Kính mời Các cụ Tiên Linh Cao Tằng Tổ Khảo , Cao Tằng Tổ Tỷ , Bá Thúc Huynh Đệ , cô di Tỷ , Muội , nội ngoại Tộc chư vị Hương Linh .
Xin chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái. Lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin, mong các ngài xót thương ủng hộ cho gia đình chúng con tiêu trừ tai nạn, điều lành thường tới, điều dữ thường lánh xa , hết tai ương bệnh tật trong nhà , hưởng thịnh vượng, an lành, mãi mãi Tài như nước đến, Lộc tựa mây về . Nguyện cho chúng con : Minh niên khang thái , trú dạ cát tường . Độ cho chúng con mọi duyên thuận lợi , công việc hanh thông . Người người được chữ bình an , tháng ngày được hưởng phần lợi lộc . Âm phù - Dương trợ , sở nguyện tòng tâm . Bốn mùa không hạn ách nào xâm , tám tiết có điềm lành tiếp ứng .
Ngài Bồ tát độ chúng sinh tươi đẹp , mạnh khoẻ yên vui , hướng về đường thiện , rộng mở từ tâm , nhân tốt gieo mầm , điều hay học hỏi. Con xin nguyện cầu cuộc đời tăng hạnh phúc quang vinh , nếp sống mới Văn minh ngày mới . Bốn ơn đền đáp - Chín phẩm siêu sinh , nguyện cầu Tổ Quốc hoà bình , nhân dân no ấm , gia chủ mạnh khỏe vui vẻ , bình anh .
Dãi tấm lòng thành ,
Cúi xin chứng giám .
Cẩn cáo .
Ngày 1 tháng Giêng năm TÂN SỬU .
LỄ HÓA VÀNG NGÀY MÙNG 3 TẾT.
( Đọc sớ này vào ngày mùng 3 Tết rồi hóa vàng mã)
Nam mô A Di Đà Phật ( Ba lần ) .
Kính lạy : Đức đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị tôn Thần .
Ngài Cựu niên Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.
Ngài đương niên Triệu Vương Hành Khiển, Tam Thập lục thương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.
Ngài bản cảnh Thành Hoàng chư vị đại Vương .
Ngài bản xứ Thần linh Thổ địa . Ngài định Phúc Táo quân . Các ngày Địa Chúa Long mạch Tôn Thần và tất cả các Thần linh cai quản trong khu vực này .
Các cụ Tiên Linh Cao Tằng Tổ Khảo , Cao Tằng Tổ Tỷ , Bá Thúc Huynh Đệ , cô di Tỷ , Muội , nội ngoại Tộc chư vị Hương Linh .
Hôm nay là ngày mùng 3 tháng Giêng năm TÂN SỪU.
Tín chủ của chúng con là ............................................................................................................................................................................................................................................................., cùng toàn thể đồng gia quyến đẳng.
Ngụ tại ..........................................................................................................................................
Chúng con thành tâm sửa biện hương hoa vật phẩm , nghi lễ cung trần , dâng lên trước Án , cúng dâng Phật Thánh , dâng hiến Tôn Thần , đốt nén Tâm hương dốc lòng bái thỉnh . Kính cẩn tâu trình : Tiệc Xuân đã mãn , Nguyên Đán đã qua , nay xin thiêu hóa Kim ngân , lễ tạ Tôn Thần , rước tiễn tiên Linh trở về Âm giới . Kính xin : Lưu Phúc , lưu Ân , phù hộ độ trì , Dương cơ Âm Mộ , mọi chỗ tốt lành . Con cháu được chữ bình an , Gia đạo hưng long thịnh vượng . Lòng thành vừa cẩn , lễ bạc tiến dâng , lượng cả xét soi , cúi xin chứng giám .
Xin chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái. Lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin, mong các ngài xót thương ủng hộ cho gia đình chúng con tiêu trừ tai nạn, điều lành thường tới, điều dữ thường lánh xa , hết tai ương bệnh tật trong nhà , hưởng thịnh vượng, an lành, mãi mãi Tài như nước đến, Lộc tựa mây về . Nguyện cho chúng con : Minh niên khang thái , trú dạ cát tường . Độ cho chúng con mọi duyên thuận lợi , công việc hanh thông . Người người được chữ bình an , tháng ngày được hưởng phần lợi lộc . Âm phù - Dương trợ , sở nguyện tòng tâm . Bốn mùa không hạn ách nào xâm , tám tiết có điềm lành tiếp ứng .
Ngài Bồ tát độ chúng sinh tươi đẹp , mạnh khoẻ yên vui , hướng về đường thiện , rộng mở từ tâm , nhân tốt gieo mầm , điều hay học hỏi. Con xin nguyện cầu cuộc đời tăng hạnh phúc quang vinh , nếp sống mới Văn minh ngày mới . Bốn ơn đền đáp - Chín phẩm siêu sinh , nguyện cầu Tổ Quốc hoà bình , nhân dân no ấm , gia chủ mạnh khỏe vui vẻ , bình an .
Kính chúc quý bạn có một năm mới luôn bình an hạnh phúc
(từ fb Tu vi Lac Viet)

Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2020

Xoáy đầu và con trưởng trong lá số Tử vi.

 

Thường khi sinh ra cha mẹ thường hay quên giờ sinh. đây là một số cách tìm giờ sinh có thể tham khảo:

- Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa, mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông; người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.

Mấy phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.

Điều chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.

Định giờ sinh trong tử vi

Lập thành một lá số, tối quan trọng là phải định đúng giờ sinh, vì nếu sai giờ thì coi như sai hoàn toàn. Cứ hai giờ đồng hồ bằng một giờ Tử Vi. Xin xem bảng dưới đây:

Vài phương pháp áp dụng để xác định giờ sinh cho các trường hợp ngoại lệ

 1. DÙNG XOÁY ĐẦU

Cách tính thứ nhất:

1. Sinh giờ tứ Chính: Tý, ngọ, Mão, Dậu thì ra ngữa, xoáy lệch bên trái. Dáng người tầm thước tính trực dễ nuôi.

2. Sinh giờ tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ra nghiêng, xoáy lệch bên phải. Dáng người thanh cao, trắng trẻo, xão quyệt, hay nói, dễ nuôi.

3. Sinh giờ tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ra sấp 2 xoáy. Dáng béo mập, đen, mắt sáng và gan gốc, nhưng khó nuôi.

Cách tính thứ hai:

1. Tí, Ngọ, Mão, Dậu: đỉnh cư trung (ở giữa).

2. Dần, Thân, Tỵ, Hợi: tả biên tòng (bên trái).

3. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hà phương kiến, hữu biên chi vị thị chân tôn (bên phải).

Không hiểu tại sao hai cách tính nầy lại trái nghịch nhau?!

Cách này cá nhân tôi từ xưa đến nay chưa bao giờ dùng, tuy nhiên vẫn khuyến khích các bạn hãy tự chứng nghiệm xem sao.

 2. KINH NGIỆM CỦA CỤ THIÊN LƯƠNG

- Phải xem tính nết và liên hệ với đại gia đình (cha mẹ, anh em) và tiểu gia đình (chồng vợ). Nhưng quan trọng nhất là người đó mệnh đóng ở cung âm hay dương. Vì người ở cung Âm (tức là ở trong thế sinh xuất cho cung dương) tính tình phóng khoáng, rộng rãi và dễ dải; ngược lại người ở cung Dương được sinh nhập nên tính tình cẩn thận, chặt chẽ và thường khó tính (vì dương thì cương - trưởng, âm thì nhu - thứ). Những sao thêm vào chỉ là phụ thuộc thừa trừ mà thôi; cũng như thêm Địa Không, Địa kiếp chỉ là phần hình thức. Điển hình như sau:

NAM:

1. Dương nam sinh giờ dương (Tí, Dần, Thìn...) là trưởng

2. Âm nam sinh giờ dương (...Ngọ, Thân...), mệnh ở cung dương (là trưởng hình thức); nếu có Không-Kiếp (là thứ đoạt trưởng bao sân)

3. Âm nam sinh giờ dương (...Tuất) ở cung âm chia cho Không Kiếp (là thứ thế trưởng lo toan cho gia đình).

4. Âm nam sinh giờ âm (Sửu, Mão...) ở cung dương (làm con trưởng bất lực nhờ con thứ lo liệu)

5. Âm nam sinh giờ âm (...Tị, Mùi...) ở cung âm (là thứ nam lo toan cả gia đình).

Nữ:

1. Dương nữ sinh giờ dương ở cung dương (là trưởng nữ bao sân, hoặc thế trưởng)

2. Dương nữ sinh giờ dương là trưởng nữ trong một ngành.

3. Dương nữ sinh giờ âm ở cung âm là thứ nữ.

4. Âm nữ sinh giờ âm ở cung âm (là thứ nữ bao sân).

5. Âm nữ sinh giờ dương ở cung âm là thứ nữ.

6. Âm nữ sinh giờ dương ở cung dương là trưởng nữ.

Những trường hợp trên nếu Mệnh, Thân gặp Không, Kiếp thì cũng chỉ thay đổi miễn cưỡng.

Cách tính này của cụ TL, cá nhân tôi tìm thấy nhiều trường hợp không đúng, nên cũng chỉ tương đối mà thôi. Tuy tôi không xài cách này nhưng vẫn khuyến khích các bạn nên tự chứng nghiệm xem sao.

Tôi sẽ cố gắng viết lại cách định giờ riêng của tôi để các bạn tham khảo.

Sau đây là vài cách tôi áp dụng, xin viết lại để các bạn tham khảo.

 CĂN CỨ VÀO THỨ BẬC TRONG GIA ĐÌNH

1. Thiên Khôi: Tọa Mệnh, hay Tam hợp chiếu, bất kể sao gì thủ, vẫn làm trưởng

a. Nếu Mệnh gặp Không Kiếp và cung Huynh Đệ có Tuần Triệt là người đoạt trưởng lo toan cho gia đình, hoặc có quyền có tiếng nói trong gia đình

b. Nếu Mệnh gặp Không Kiếp làm trưởng thì thường chẳng lo gì được cho gia đình

c. Trường hợp cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt một thủ một chiếu, hoặc một trực xung một chiếu thì trên có anh chị đủ cả, nhưng bản thân vẫn lo lắng cho gia đình

2. Mệnh có Tử Vi:

a. Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh không có Nhật Nguyệt trực xung, thì làm trưởng. Trường hợp gặp Không Kiếp không lo gì được cho gia đinh.

b. Mệnh ở Tí Ngọ có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh có Thái Âm Thái Dương hoặc Âm Dương trực xung thì trên có anh hoặc chị, nhưng vẫn lo toan cho gia đình

3. Mệnh có Tử Vi và Thiên Khôi thủ hay trực xung thì làm trưởng, dù cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt thủ hay trực xung cũng nhất định làm trưởng (nhiều trường hợp vì do anh chị ở trên mất)

4. Thiên Việt: Tọa Mệnh, hay trực xung, bất kể sao gì thủ, nếu làm trưởng là con một hoặc trên có chị dưới mình không có em; không thì sẽ là em thứ hoặc em út.

5. Trường hợp Mệnh ở Tí Ngọ, Sửu Mùi mà giáp hợp Khôi Việt vẫn xem như Khôi Việt tại Mệnh. Trường hợp Khôi Việt ở những cung khác, có giáp thì không có hợp, có hợp thì không giáp, lực không mạnh nên không tính.

Tôi tạm tóm tắt như thế, không biết còn thiếu điểm nào chăng, mong các bạn đọc nếu có chỗ nào thắc mắc xin nói tôi sẽ bổ túc thêm. Xin các bạn hãy đem hết những người trong gia đình, hoặc những người mình biết áp dụng thử để tự chứng nghiệm nhé, và nếu thấy điểm nào sai thì xin làm ơn cho biết để tôi kiểm chứng lại.

Thường khi sinh ra cha mẹ thường hay quên giờ sinh. đây là một số cách tìm giờ sinh có thể tham khảo:

- Căn cứ tư thế lúc ngủ: Người ưa nằm ngửa thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; người ưa nằm nghiêng thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; người ưa nằm sấp thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- So độ dài của ngón út với đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út cao hay thấp hơn: ngón út cao hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu; ngón út ngang bằng đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út, thường là sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi; thấp hơn đường chỉ ngang ngoài cùng của đốt ngón áp út thì thường là sinh vào giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

- Người sinh vào giờ Tí, Ngọ, Mão, Dậu, xoáy trên đỉnh đầu thường ở chính giữa, mắt đẹp, ánh mắt tinh anh, đỉnh đầu ngay thẳng, giọng nói trong, mặt tròn thân mình tròn; người sinh vào giờ Dần, Thân, Tỵ, Hợi, xoáy trên đỉnh dầu thường ở bên trái, thân người nở nang, đầy đặn, giọng ồ, tính gấp gáp, mặt hình vuông; người sinh và giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, xoáy trên đỉnh đầu thường bên phải hoặc hai xoáy, thân thể cao to, tính gấp gáp, giọng nói mạnh mẽ.

Mấy phương pháp kể trên tính cùng lúc, nếu số tương đồng nhiều là đúng. Qua kinh nghiệm thực tế, hai hạng mục cuối khá chuẩn.

Điều chủ yếu nhất là, sau khi trình bày xong mệnh bàn, bạn dùng tính chất (tính cách và tướng mạo) của chính tinh ở cung Mệnh, phối hợp với các sao hệ giờ như Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp nhập cung nào, để kiểm chứng một số sự kiện lớn, nếu không phù hợp có thể điều chỉnh lên xuống một giờ trình bày lại mệnh bàn khác để đối chiếu, nếu mệnh bàn của giờ nào đó phù hợp một số sự kiện lớn, tức mệnh bàn của giờ đó là chuẩn.

Định giờ sinh trong tử vi

Lập thành một lá số, tối quan trọng là phải định đúng giờ sinh, vì nếu sai giờ thì coi như sai hoàn toàn. Cứ hai giờ đồng hồ bằng một giờ Tử Vi. Xin xem bảng dưới đây:

Vài phương pháp áp dụng để xác định giờ sinh cho các trường hợp ngoại lệ

1. DÙNG XOÁY ĐẦU

Cách tính thứ nhất:

1. Sinh giờ tứ Chính: Tý, ngọ, Mão, Dậu thì ra ngữa, xoáy lệch bên trái. Dáng người tầm thước tính trực dễ nuôi.

2. Sinh giờ tứ Sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì ra nghiêng, xoáy lệch bên phải. Dáng người thanh cao, trắng trẻo, xão quyệt, hay nói, dễ nuôi.

3. Sinh giờ tứ Mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì ra sấp 2 xoáy. Dáng béo mập, đen, mắt sáng và gan gốc, nhưng khó nuôi.

Cách tính thứ hai:

1. Tí, Ngọ, Mão, Dậu: đỉnh cư trung (ở giữa).

2. Dần, Thân, Tỵ, Hợi: tả biên tòng (bên trái).

3. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hà phương kiến, hữu biên chi vị thị chân tôn (bên phải).

Không hiểu tại sao hai cách tính nầy lại trái nghịch nhau?!

Cách này cá nhân tôi từ xưa đến nay chưa bao giờ dùng, tuy nhiên vẫn khuyến khích các bạn hãy tự chứng nghiệm xem sao.

 2. KINH NGIỆM CỦA CỤ THIÊN LƯƠNG

- Phải xem tính nết và liên hệ với đại gia đình (cha mẹ, anh em) và tiểu gia đình (chồng vợ). Nhưng quan trọng nhất là người đó mệnh đóng ở cung âm hay dương. Vì người ở cung Âm (tức là ở trong thế sinh xuất cho cung dương) tính tình phóng khoáng, rộng rãi và dễ dải; ngược lại người ở cung Dương được sinh nhập nên tính tình cẩn thận, chặt chẽ và thường khó tính (vì dương thì cương - trưởng, âm thì nhu - thứ). Những sao thêm vào chỉ là phụ thuộc thừa trừ mà thôi; cũng như thêm Địa Không, Địa kiếp chỉ là phần hình thức. Điển hình như sau:

NAM:

1. Dương nam sinh giờ dương (Tí, Dần, Thìn...) là trưởng

2. Âm nam sinh giờ dương (...Ngọ, Thân...), mệnh ở cung dương (là trưởng hình thức); nếu có Không-Kiếp (là thứ đoạt trưởng bao sân)

3. Âm nam sinh giờ dương (...Tuất) ở cung âm chia cho Không Kiếp (là thứ thế trưởng lo toan cho gia đình).

4. Âm nam sinh giờ âm (Sửu, Mão...) ở cung dương (làm con trưởng bất lực nhờ con thứ lo liệu)

5. Âm nam sinh giờ âm (...Tị, Mùi...) ở cung âm (là thứ nam lo toan cả gia đình).

Nữ:

1. Dương nữ sinh giờ dương ở cung dương (là trưởng nữ bao sân, hoặc thế trưởng)

2. Dương nữ sinh giờ dương là trưởng nữ trong một ngành.

3. Dương nữ sinh giờ âm ở cung âm là thứ nữ.

4. Âm nữ sinh giờ âm ở cung âm (là thứ nữ bao sân).

5. Âm nữ sinh giờ dương ở cung âm là thứ nữ.

6. Âm nữ sinh giờ dương ở cung dương là trưởng nữ.

Những trường hợp trên nếu Mệnh, Thân gặp Không, Kiếp thì cũng chỉ thay đổi miễn cưỡng.

Cách tính này của cụ TL, cá nhân tôi tìm thấy nhiều trường hợp không đúng, nên cũng chỉ tương đối mà thôi. Tuy tôi không xài cách này nhưng vẫn khuyến khích các bạn nên tự chứng nghiệm xem sao.

Tôi sẽ cố gắng viết lại cách định giờ riêng của tôi để các bạn tham khảo.

Sau đây là vài cách tôi áp dụng, xin viết lại để các bạn tham khảo.

CĂN CỨ VÀO THỨ BẬC TRONG GIA ĐÌNH

1. Thiên Khôi: Tọa Mệnh, hay Tam hợp chiếu, bất kể sao gì thủ, vẫn làm trưởng

a. Nếu Mệnh gặp Không Kiếp và cung Huynh Đệ có Tuần Triệt là người đoạt trưởng lo toan cho gia đình, hoặc có quyền có tiếng nói trong gia đình

b. Nếu Mệnh gặp Không Kiếp làm trưởng thì thường chẳng lo gì được cho gia đình

c. Trường hợp cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt một thủ một chiếu, hoặc một trực xung một chiếu thì trên có anh chị đủ cả, nhưng bản thân vẫn lo lắng cho gia đình

2. Mệnh có Tử Vi:

a. Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh không có Nhật Nguyệt trực xung, thì làm trưởng. Trường hợp gặp Không Kiếp không lo gì được cho gia đinh.

b. Mệnh ở Tí Ngọ có Tử Vi tọa thủ hoặc trực xung, cung Huynh có Thái Âm Thái Dương hoặc Âm Dương trực xung thì trên có anh hoặc chị, nhưng vẫn lo toan cho gia đình

3. Mệnh có Tử Vi và Thiên Khôi thủ hay trực xung thì làm trưởng, dù cung Huynh Đệ có Nhật Nguyệt thủ hay trực xung cũng nhất định làm trưởng (nhiều trường hợp vì do anh chị ở trên mất)

4. Thiên Việt: Tọa Mệnh, hay trực xung, bất kể sao gì thủ, nếu làm trưởng là con một hoặc trên có chị dưới mình không có em; không thì sẽ là em thứ hoặc em út.

5. Trường hợp Mệnh ở Tí Ngọ, Sửu Mùi mà giáp hợp Khôi Việt vẫn xem như Khôi Việt tại Mệnh. Trường hợp Khôi Việt ở những cung khác, có giáp thì không có hợp, có hợp thì không giáp, lực không mạnh nên không tính.

Tôi tạm tóm tắt như thế, không biết còn thiếu điểm nào chăng, mong các bạn đọc nếu có chỗ nào thắc mắc xin nói tôi sẽ bổ túc thêm. Xin các bạn hãy đem hết những người trong gia đình, hoặc những người mình biết áp dụng thử để tự chứng nghiệm nhé, và nếu thấy điểm nào sai thì xin làm ơn cho biết để tôi kiểm chứng lại.

(ST)